Nguyễn Thị Quỳnh Trang

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Nguyễn Thị Quỳnh Trang
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

a) Khi chưa dùng máy tăng thế, hiệu điện thế đưa lên đường dây là 500 V.

Công suất hao phí trên đường dây là

\(P_{h p} = \frac{P^{2}}{U^{2}} R = \frac{50000^{2}}{500^{2}} . 4 = 40000\) W = 40 kW

Hiệu suất truyền tải là

\(H = \frac{P - P_{h p}}{P} = \frac{50000 - 40000}{50000} = 20\)%

Độ giảm thế trên đường dây:

\(\Delta U = I R = \frac{P}{U} R = \frac{50000}{500} . 4 = 400\) V

Hiệu điện thế tại nơi tiêu thụ điện là

\(U^{'} = U - \Delta U = 500 - 400 = 100\) V

b) Khi dùng máy tăng thế với tỉ số vòng dây 0,1, hiệu điện thế đưa lên đường dây được tăng lên 10 lần, tức là 5000 V.

Công suất hao phí trên đường dây khi đó là

\(P_{h p} = \frac{P^{2}}{U_{2}^{2}} R = \frac{50000^{2}}{5000^{2}} . 4 = 400\) W

Hiệu suất truyền tải là

\(H = \frac{P - P_{h p}}{P} = \frac{50000 - 400}{50000} = 99 , 2\)%

Độ giảm thế trên đường dây:

\(\Delta U = I R = \frac{P}{U} R = \frac{50000}{5000} . 4 = 40\) V

Hiệu điện thế tại nơi tiêu thụ điện là

\(U^{'} = U - \Delta U = 5000 - 40 = 4960\) V

a) Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn là

\(I = \frac{n q}{t} = \frac{10^{18} . 1 , 6.10^{- 19}}{1} = 0 , 16\) A

b) Độ lớn của lực từ tác dụng lên dây dẫn là

\(F = B I ℓ sin ⁡ \alpha = 5.10^{- 3} . 0 , 16.0 , 5. sin ⁡ 90^{o} = 4.10^{- 4}\)N

Câu 1. 

Những phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn trích trên là: Biểu cảm, tự sự, miêu tả.

Câu 2. 

Những kiếp người xuất hiện trong đoạn trích là:

- Những người đàn ông bị bắt đi lính, chẳng may gặp cảnh buổi chiến trận mạng người như rác, mà bỏ mạng nơi sa trường. 

- Những người đàn bà vì dòng đời lận đận mà phiêu bạt tới chốn lầu xanh.

Câu3:

những từ láy được sử dụng trong hai câu thơ: lập lòe (từ láy tượng hình), văng vẳng (từ láy tượng thanh). 

-  hiệu quả của việc sử dụng từ láy trong hai câu thơ:

+ Khắc họa trạng thái của sự vật: lập lòe gợi ánh sáng khi mờ khi tỏ (ý chỉ linh hồn của những người lính chết trận); văng vẳng gợi âm thanh vọng lại từ xa, không rõ ràng (ý chỉ tiếng ai oán của những vong linh ấy). 

+ Nhấn mạnh lòng thương xót của Nguyễn Du dành cho những người lính chết oan uổng nơi sa trường lạnh lẽo. 

Câu 4. 

- Chủ đề: Sự đáng thương của những kiếp người nhỏ bé.

- Cảm hứng chủ đạo: Xuyên suốt đoạn trích là tấm lòng thương cảm, xót xa của Nguyễn Du đối với những kiếp người nhỏ bé, đáng thương, khổ sở. 

Câu 5. 


- Truyền thống nhân đạo là truyền thống quý báu và lâu đời của dân tộc ta. 

- Biểu hiện:

+ Thành ngữ, tục ngữ, ca dao: Thương người như thể thương thân, Lá lành đùm lá rách, Nhiễu điều phủ lấy giá gương/Người trong một nước phải thương nhau cùng,...

+ Trong Văn tế thập loại chúng sinh: Truyền thống nhân đạo được thể hiện qua tình yêu thương, sự đồng cảm, xót xa mà Nguyễn Du dành cho những kiếp người khốn cùng, khổ sở.

+ HS chỉ ra một số biểu hiện của truyền thống nhân đạo trong đời sống hiện nay: Các chương trình, hoạt động quyên góp, thiện nguyện hàng năm của các tổ chức, tập thể; tinh thần tương trợ giúp đỡ người gặp nạn của nhân dân ta. (Tìm dẫn chứng cụ thể, người thật việc thật trong cuộc sống)

- Ý nghĩa của truyền thống nhân đạo: 

+ Giúp con người thấu hiểu, đồng cảm với nhau hơn.

+ Giúp cho cuộc đời thêm ý nghĩa, đẹp đẽ. 

- Cho đến ngày hôm nay, truyền thống này vẫn tiếp tục được duy trì và phát huy.


Câu 1:

Nhân vật bé Gái trong truyện Nhà nghèo là hình ảnh tiêu biểu cho những đứa trẻ sống trong hoàn cảnh khó khăn nhưng giàu tình yêu thương và đức hi sinh. Bé Gái tuy còn nhỏ tuổi nhưng rất hiểu chuyện, biết lo lắng cho cha mẹ và em nhỏ. Em nhường phần ăn ngon cho em trai, biết giúp đỡ cha mẹ trong công việc, thể hiện tấm lòng hiếu thảo, nhân hậu và vị tha. Dù nghèo khổ, bé Gái vẫn giữ được tâm hồn trong sáng, nhân cách cao đẹp. Nhân vật giúp người đọc nhận ra rằng trong nghèo khó, con người vẫn có thể sống đẹp, biết yêu thương và chia sẻ. Qua bé Gái, tác giả muốn gửi gắm thông điệp về giá trị của tình thương, lòng nhân ái và nghị lực sống – những điều quý hơn vật chất.

Câu 2:

Trong xã hội hiện nay, bạo lực gia đình vẫn là một vấn đề đáng lo ngại, để lại nhiều hậu quả nghiêm trọng đối với sự phát triển của trẻ em. Gia đình là nơi yêu thương, che chở và nuôi dưỡng tâm hồn con trẻ. Thế nhưng, khi trong gia đình tồn tại bạo lực – cả thể chất lẫn tinh thần, trẻ em sẽ chịu tổn thương sâu sắc.

Bạo lực khiến các em sống trong sợ hãi, mất niềm tin, ảnh hưởng đến học tập và khả năng giao tiếp. Nhiều em trở nên trầm lặng, tự ti, thậm chí có em bị lệch lạc trong nhân cách, hình thành thói quen dùng bạo lực để giải quyết vấn đề. Đó là những vết thương không dễ xóa trong tâm hồn trẻ.

Nguyên nhân của bạo lực gia đình có thể từ áp lực kinh tế, thiếu hiểu biết, hoặc lối sống gia trưởng. Dù vì lý do gì, hành vi bạo lực với trẻ đều không thể chấp nhận được.

Để khắc phục, mỗi người lớn cần ý thức được trách nhiệm yêu thương và bảo vệ trẻ em, xây dựng môi trường gia đình an toàn, hạnh phúc. Nhà trường và xã hội cũng cần tuyên truyền, hỗ trợ, can thiệp kịp thời với các trường hợp bạo lực.

Trẻ em là tương lai của đất nước, các em chỉ có thể phát triển toàn diện khi được sống trong môi trường yêu thương, tôn trọng. Mỗi gia đình, mỗi người lớn hãy trở thành tấm gương nhân ái, để mọi đứa trẻ đều được lớn lên trong hạnh phúc, không còn bóng dáng của bạo lực.




Câu 1:

Nhân vật bé Gái trong truyện Nhà nghèo là hình ảnh tiêu biểu cho những đứa trẻ sống trong hoàn cảnh khó khăn nhưng giàu tình yêu thương và đức hi sinh. Bé Gái tuy còn nhỏ tuổi nhưng rất hiểu chuyện, biết lo lắng cho cha mẹ và em nhỏ. Em nhường phần ăn ngon cho em trai, biết giúp đỡ cha mẹ trong công việc, thể hiện tấm lòng hiếu thảo, nhân hậu và vị tha. Dù nghèo khổ, bé Gái vẫn giữ được tâm hồn trong sáng, nhân cách cao đẹp. Nhân vật giúp người đọc nhận ra rằng trong nghèo khó, con người vẫn có thể sống đẹp, biết yêu thương và chia sẻ. Qua bé Gái, tác giả muốn gửi gắm thông điệp về giá trị của tình thương, lòng nhân ái và nghị lực sống – những điều quý hơn vật chất.

Câu 2:

Trong xã hội hiện nay, bạo lực gia đình vẫn là một vấn đề đáng lo ngại, để lại nhiều hậu quả nghiêm trọng đối với sự phát triển của trẻ em. Gia đình là nơi yêu thương, che chở và nuôi dưỡng tâm hồn con trẻ. Thế nhưng, khi trong gia đình tồn tại bạo lực – cả thể chất lẫn tinh thần, trẻ em sẽ chịu tổn thương sâu sắc.

Bạo lực khiến các em sống trong sợ hãi, mất niềm tin, ảnh hưởng đến học tập và khả năng giao tiếp. Nhiều em trở nên trầm lặng, tự ti, thậm chí có em bị lệch lạc trong nhân cách, hình thành thói quen dùng bạo lực để giải quyết vấn đề. Đó là những vết thương không dễ xóa trong tâm hồn trẻ.

Nguyên nhân của bạo lực gia đình có thể từ áp lực kinh tế, thiếu hiểu biết, hoặc lối sống gia trưởng. Dù vì lý do gì, hành vi bạo lực với trẻ đều không thể chấp nhận được.

Để khắc phục, mỗi người lớn cần ý thức được trách nhiệm yêu thương và bảo vệ trẻ em, xây dựng môi trường gia đình an toàn, hạnh phúc. Nhà trường và xã hội cũng cần tuyên truyền, hỗ trợ, can thiệp kịp thời với các trường hợp bạo lực.

Trẻ em là tương lai của đất nước, các em chỉ có thể phát triển toàn diện khi được sống trong môi trường yêu thương, tôn trọng. Mỗi gia đình, mỗi người lớn hãy trở thành tấm gương nhân ái, để mọi đứa trẻ đều được lớn lên trong hạnh phúc, không còn bóng dáng của bạo lực.





Khi đun nước giếng khoan hoặc ở vùng có nước cứng tạm thời, muối Ca(HCO3)2 bị phân hủy tạo thành CaCO3 không tan, kết tủa thành lớp cặn trắng bám ở đáy ấm. Khi cho giấm ăn (chứa acetic acid – CH3COOH) vào, acid sẽ phản ứng với CaCO3 tạo thành muối tan, khí CO2 và nước. Nhờ đó lớp cặn dần tan đi.

CaCO3 ​+ 2CH3​COOH → (CH3​COO)2​Ca + CO2​↑ + H2​O

Theo đề bài, ta có sơ đồ:

\(\left(\left(\right. C\right)_{6} H_{10} O_{5} \left.\right)_{n} + n H_{2} O n C_{6} H_{12} O_{6} 2 n C_{2} H_{5} O H + 2 n \left(C O\right)_{2}\)

Khối lượng tinh bột trong 1 tấn sắn khô:

\(m_{\left(\right. C_{6} H_{10} O_{5} \left.\right)_{n}} = 1000.42 \% = 420\) kg

\(n_{\left(\right. C_{6} H_{10} O_{5} \left.\right)_{n}} = \frac{420}{162 n} = \frac{70}{27 n}\) kmol

\(n_{C_{2} H_{5} O H} = 2 n . \frac{70}{27 n} = \frac{140}{27}\) kmol

\(m_{C_{2} H_{5} O H} = \frac{140}{27} . 46.40 \% = 95 , 41\) kg

Thể tích ethanol nguyên chất thu được:

\(V = \frac{m}{D} = \frac{95 , 41.1 0^{3}}{0 , 8} = 11926 , 5\) mL = 11,93 L

Thể tích cồn 70o thu được:

\(V = 11 , 93. \frac{100}{70} = 17 , 043\) L.

(1) CH2=CH2+HClCH3CH2Cl

\(\left(\right. 2 \left.\right) \left(C H\right)_{3} \left(C H\right)_{2} C l + N a O H \left(C H\right)_{3} \left(C H\right)_{2} O H + N a C l\)

\(\left(\right. 3 \left.\right) \left(C H\right)_{3} \left(C H\right)_{2} O H + C u O \left(C H\right)_{3} C H O + C u + H_{2} O\)

\(\left(\right. 4 \left.\right) \left(C H\right)_{3} C H O + \left(B r\right)_{2} + H_{2} O \rightarrow \left(C H\right)_{3} C O O H + 2 H B r\)

a,

- Đây là phương pháp thụ phấn nhân tạo: Con người chủ động chuyển phấn hoa từ hoa đực (có nhị) sang hoa cái (có nhụy).

- Ý nghĩa của phương pháp: Giúp tăng hiệu quả thụ phấn, tăng khả năng đậu quả, từ đó nâng cao năng suất cây trồng.

b,

- Người nông dân không thể áp dụng phương pháp này.

- Giải thích: Lúa là cây tự thụ phấn, có hoa nhỏ, cấu trúc hoa khép kín → Việc thụ phấn nhân tạo là rất khó khăn, đòi hỏi phải có kĩ thuật. Vì vậy phương pháp này thường chỉ dùng trong trường hợp nghiên cứu lai tạo giống mới, không được sử dụng trong sản xuất lúa đại trà.


Các dấu hiệu đặc trưng của sinh sản ở sinh vật:

+ Hình thành cơ thể mới.

+ Truyền đạt vật chất di truyền.

+ Điều hòa sinh sản.

- Phân biệt sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính:

 

Sinh sản vô tính

Sinh sản hữu tính

Sự hình thành giao tử

Không có

Sự thụ tinh

Không có

Đặc điểm di truyền của cá thể con

Giống cá thể mẹ

Khác cá thể bố mẹ

Cơ sở di truyền

Nguyên phân

Giảm phân

Ví dụ ở sinh vật

Thủy tức nảy chồi

Sinh sản ở người