Nguyễn Mạnh Hải

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Nguyễn Mạnh Hải
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

- Các dấu hiệu đặc trưng của sinh sản ở sinh vật:

+ Hình thành cơ thể mới.

+ Truyền đạt vật chất di truyền.

+ Điều hòa sinh sản.

- Phân biệt sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính:

 

Sinh sản vô tính

Sinh sản hữu tính

Sự hình thành giao tử

Không có

Sự thụ tinh

Không có

Đặc điểm di truyền của cá thể con

Giống cá thể mẹ

Khác cá thể bố mẹ

Cơ sở di truyền

Nguyên phân

Giảm phân

Ví dụ ở sinh vật

Thủy tức nảy chồi

Sinh sản ở người

Động vật có hai hình thức phát triển chính:

- Phát triển không qua biến thái: Là quá trình phát triển mà con non sinh ra có hình thái và cấu tạo tương tự như con trưởng thành. Ví dụ: Người, chim, bò, lợn,...

- Phát triển qua biến thái: Là quá trình phát triển mà con non (ấu trùng) có hình thái và cấu tạo khác với con trưởng thành, phải trải qua quá trình biến đổi mới thành con trưởng thành.

Phát triển qua biến thái được chia thành hai loại:

+ Phát triển qua biến thái hoàn toàn:

  • Là quá trình phát triển mà ấu trùng có hình thái và cấu tạo rất khác với con trưởng thành, phải trải qua giai đoạn trung gian (nhộng hoặc kén) trước khi biến đổi thành con trưởng thành.
  • Ví dụ: Bướm, ong, ruồi, muỗi,...

+ Phát triển qua biến thái không hoàn toàn:

  • Là quá trình phát triển mà ấu trùng có hình thái và cấu tạo gần giống với con trưởng thành, trải qua nhiều lần lột xác để hoàn thiện hình thái và cấu tạo.
  • Ví dụ: Châu chấu, cào cào, gián,...

a. Phương trình phản ứng:

\(C H_{3} C O O H + \left(\left(\right. C H_{3} \left.\right)\right)_{2} C H C H_{2} C H_{2} O H C H_{3} C O O C H_{2} C H_{2} C H \left(\left(\right. C H_{3} \left.\right)\right)_{2} + H_{2} O\)

Số mol isoamylic alcohol:

\(n_{\left(\left(\right. C H_{3} \left.\right)\right)_{2} C H C H_{2} C H_{2} O H} = \frac{2 , 2}{88} = 0 , 025\) mol

Số mol acetic acid:

\(n_{C H_{3} C O O H} = \frac{2 , 2}{60} = 0 , 037\) mol

Vì phản ứng xảy ra theo tỉ lệ 1 : 1, nisoamylic acohol < nacetic acid nên ta tính khối lượng ester tạo ra theo số mol của isoamylic acid.

Theo phương trình phản ứng:

\(n_{e s t e r} = n_{a l c o h o l} = 0 , 025\) mol

Hiệu suất phản ứng là 70% nên khối lượng ester thu được thực tế:

\(m_{e s t e r} = n_{e s t e r} . M_{e s t e r} = 0 , 025.130.70 \% = 2 , 275\) gam.

2 đơn vị uống chuẩn ứng với số gam cồn nguyên chất là 2.10 = 20 gam.

Thể tích ethanol:

\(V_{C_{2} H_{5} O H} = \frac{m}{D} = \frac{20}{0 , 8} = 25\) mL

Nếu dùng loại rượu có độ cồn 36% thì thể tích tương ứng của loại này để chứa 2 đơn vị cồn:

\(V_{r ượ u} = \frac{25.100}{36} = 69 , 4\) mL

Vậy thể tích rượu 36% tương ứng với 2 đơn vị cồn là 69,4 mL.

Hướng dẫn giải:


NaBH4 CH3CH2CH2CH2CHO NAD CH3CH2CH2CH2CH2OH ←

CH3CH2CH (CH3) CHO NaBHA CH3CH2CH (CH3) CH2OH

CH3CH(CH3) CH2CHO NaBHA CH3CH(CH3) CH2CH2OH

CH3C (CH3)2 CHO NABHA CH3C (CH3)2CH2OH

Trong dòng chảy không ngừng của xã hội hiện đại, con người ngày càng có xu hướng tiếp cận với những yếu tố văn hóa mới lạ, tiện nghi và hiện đại. Tuy nhiên, giữa sự phát triển đó, một vấn đề đặt ra mang tính cấp thiết là làm thế nào để gìn giữ và bảo vệ những giá trị văn hóa truyền thống, vốn là cội nguồn, là bản sắc riêng của mỗi dân tộc. Việc bảo vệ những giá trị ấy không chỉ là gìn giữ quá khứ mà còn là cách để xây dựng một tương lai bền vững về văn hóa, đạo đức và nhân cách.

Văn hóa truyền thống là tổng hòa những giá trị vật chất và tinh thần do cha ông ta sáng tạo và truyền lại qua nhiều thế hệ. Đó có thể là tiếng nói, chữ viết, trang phục dân tộc, phong tục tập quán, nghệ thuật dân gian, các lễ hội truyền thống hay những giá trị đạo đức như lòng hiếu thảo, tinh thần đoàn kết, trọng nghĩa tình. Những giá trị ấy không chỉ tạo nên bản sắc riêng biệt cho dân tộc mà còn góp phần hình thành nhân cách, lối sống và tư duy của con người Việt Nam qua bao thời kỳ. Chúng là gốc rễ để mỗi người biết mình là ai, thuộc về đâu giữa một thế giới đầy biến động.

Tuy nhiên, trong thời đại hội nhập hiện nay, những giá trị văn hóa truyền thống đang đứng trước nhiều thách thức. Nhiều người trẻ dần xa rời tiếng mẹ đẻ, thờ ơ với những lễ nghi gia đình, không còn hứng thú với những trò chơi dân gian hay các hình thức nghệ thuật cổ truyền như chèo, tuồng, hát quan họ. Sự du nhập ồ ạt của các nền văn hóa ngoại lai, đặc biệt là lối sống phương Tây hiện đại, đã khiến không ít người ngộ nhận rằng văn hóa truyền thống là lỗi thời, lạc hậu. Nếu không có ý thức gìn giữ, những nét đẹp ấy sẽ dần bị mai một và có nguy cơ biến mất.

Chính vì vậy, việc gìn giữ và bảo vệ văn hóa truyền thống là trách nhiệm không chỉ của riêng ai, mà là của toàn xã hội. Gia đình cần là nơi đầu tiên nuôi dưỡng tình yêu văn hóa truyền thống trong con trẻ qua những câu chuyện cổ tích, những


Trong bài thơ Chân quê của Nguyễn Bính, nhân vật em hiện lên là hình ảnh tiêu biểu cho người con gái nông thôn trong thời kỳ giao thoa giữa truyền thống và hiện đại. Ban đầu, em mang vẻ đẹp mộc mạc, giản dị với áo cánh nâu và khăn mỏ quạ, gợi nên sự chân chất, thuần hậu đặc trưng của người con gái thôn quê. Tuy nhiên, sau một thời gian, em đã thay đổi: em hôm nay cũng chẳng còn yếm lụa sồi đâu như thuở trước. Sự thay đổi trong cách ăn mặc, trang điểm phản ánh sự chạy theo cái mới, hiện đại, xa rời gốc gác chân quê vốn có. Qua đó, Nguyễn Bính thể hiện nỗi tiếc nuối và nỗi buồn kín đáo trước sự mai một của vẻ đẹp truyền thống. Nhân vật em không chỉ là một cá nhân cụ thể, mà còn là biểu tượng cho sự thay đổi của cả một lớp người trong xã hội lúc bấy giờ. Bằng giọng thơ nhẹ nhàng, sâu lắng và hình ảnh gần gũi, Nguyễn Bính đã bày tỏ tình yêu tha thiết với vẻ đẹp quê hương, và cũng là lời nhắn gửi giữ gìn bản sắc dân tộc giữa dòng chảy hiện đại hóa.


-Qua văn bản, tác giả muốn gửi đến người đọc thông điệp: hãy sống là chính mình, đừng vì chạy theo những thứ xa hoa, phù du mà đánh mất đi con người mình

-Qua văn bản, tác giả muốn gửi đến người đọc thông điệp: hãy sống là chính mình, đừng vì chạy theo những thứ xa hoa, phù du mà đánh mất đi con người mình

Biện pháp tu từ được sử dụng là ẩn dụ: "Hương đồng gió nội" chỉ chất chân quê, vẻ đẹp dân dã bình dị của cô gái đã bị đô thị hóa

-Lời thơ gửi gắm thông điệp hãy giữ chất chân quê hồn hậu trong tâm hồn. Đừng để cuộc sống chốn phồn hoa đô hội làm cho đánh mất bản chất vốn có, đáng quý của mình.