Nguyễn Mạnh Hải
Giới thiệu về bản thân
Câu 1.
a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn
- Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn.
- Về kiểu đoạn văn, HS có thể trình bày theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng - phân - hợp, móc xích hoặc song hành.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: phân tích nhân vật bé Gái trong văn bản Nhà nghèo.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận
- Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý:
+ Khái quát về hoàn cảnh của bé Gái: sinh ra trong nghèo khó, cha mẹ đều có những dị tật trên cơ thể, cha mẹ hay cãi cọ, xích mích.
+ Sống trong hoàn cảnh ấy, bé Gái lại rất ngoan ngoãn, hiểu chuyện. Điều này được thể hiện qua những chi tiết: em cẩn thận rào các em dưới gầm phản để cùng bố đi bắt chẫu, bắt nhái sau cơn mưa; em cố gắng bắt thật nhiều (khi bắt được một con, em vui mừng, khi thấy mẹ em giơ lên khoe rồi em tách khỏi bố mẹ, lần theo vệ ao để bắt thêm nhái) vì em hiểu được hoàn cảnh của gia đình mình.
+ Kết cục của em Gái là bị rắn cắn chết. Ngay cả lúc sắp chết, em cũng ôm khư khư cái giỏ nhái, để bảo vệ thành quả của mình khỏi con rắn, để gia đình em có thêm miếng ăn.
+ Nhận xét, đánh giá về nhân vật: bé Gái là một cô bé gầy còm, nhỏ bé, đáng thương và bất hạnh.
d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau
- Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.
- Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.
- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.
đ. Diễn đạt
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn.
e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
Câu 2.
a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài
- Xác định đúng yêu cầu của kiểu bài: nghị luận xã hội.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: ảnh hưởng của bạo lực gia đình tới sự phát triển của trẻ em hiện nay.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận
- Xác định được các ý chính của bài viết.
- Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục 3 phần của bài văn nghị luận:
* Giới thiệu vấn đề nghị luận và nêu khái quát quan điểm của cá nhân về vấn đề.
* Triển khai vấn đề nghị luận:
- Giải thích vấn đề nghị luận.
- Thể hiện quan điểm của người viết, có thể theo một số gợi ý sau:
+ Thực trạng: dù chúng ta đang sống trong một xã hội tiên tiến, văn minh nhưng vấn nạn bạo lực vẫn tồn tại.
+ Biểu hiện: bao gồm nhiều kiểu loại như bạo lực thể chất (đánh đập, hành hạ), bạo lực tinh thần (đe dọa, xúc phạm), bạo lực kinh tế (kiểm soát tài chính, cấm đoán sử dụng tiền bạc),…
+ Tác động: ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của trẻ em như khiến trẻ bị ám ảnh, sợ hãi, rối loạn lo âu, trầm cảm, mất tự tin, khó hòa nhập xã hội,…
+ Giải pháp: tích cực tuyên truyền, giáo dục để hạn chế những hành vi bạo lực trong mỗi gia đình; khuyến khích các hoạt động gắn kết gia đình; thành lập những tổ chức hành động vì trẻ em, phòng chống bạo lực, tham vấn tâm lý;…
- Mở rộng, trao đổi với quan điểm trái chiều hoặc ý kiến khác để có cái nhìn toàn diện.
* Khẳng định lại những tác động tiêu cực của bạo lực gia đình tới sự phát triển của trẻ và kêu gọi hành động để ngăn chặn vấn nạn này trong bối cảnh xã hội hiện đại - thời đại mà con người dần mất đi những kết nối với gia đình.
d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau
- Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.
- Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.
- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.
đ. Diễn đạt
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản.
e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
Câu 1.
a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn
- Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn.
- Về kiểu đoạn văn, HS có thể trình bày theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng - phân - hợp, móc xích hoặc song hành.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: phân tích nhân vật bé Gái trong văn bản Nhà nghèo.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận
- Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý:
+ Khái quát về hoàn cảnh của bé Gái: sinh ra trong nghèo khó, cha mẹ đều có những dị tật trên cơ thể, cha mẹ hay cãi cọ, xích mích.
+ Sống trong hoàn cảnh ấy, bé Gái lại rất ngoan ngoãn, hiểu chuyện. Điều này được thể hiện qua những chi tiết: em cẩn thận rào các em dưới gầm phản để cùng bố đi bắt chẫu, bắt nhái sau cơn mưa; em cố gắng bắt thật nhiều (khi bắt được một con, em vui mừng, khi thấy mẹ em giơ lên khoe rồi em tách khỏi bố mẹ, lần theo vệ ao để bắt thêm nhái) vì em hiểu được hoàn cảnh của gia đình mình.
+ Kết cục của em Gái là bị rắn cắn chết. Ngay cả lúc sắp chết, em cũng ôm khư khư cái giỏ nhái, để bảo vệ thành quả của mình khỏi con rắn, để gia đình em có thêm miếng ăn.
+ Nhận xét, đánh giá về nhân vật: bé Gái là một cô bé gầy còm, nhỏ bé, đáng thương và bất hạnh.
d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau
- Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.
- Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.
- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.
đ. Diễn đạt
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn.
e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
Câu 2.
a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài
- Xác định đúng yêu cầu của kiểu bài: nghị luận xã hội.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: ảnh hưởng của bạo lực gia đình tới sự phát triển của trẻ em hiện nay.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận
- Xác định được các ý chính của bài viết.
- Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục 3 phần của bài văn nghị luận:
* Giới thiệu vấn đề nghị luận và nêu khái quát quan điểm của cá nhân về vấn đề.
* Triển khai vấn đề nghị luận:
- Giải thích vấn đề nghị luận.
- Thể hiện quan điểm của người viết, có thể theo một số gợi ý sau:
+ Thực trạng: dù chúng ta đang sống trong một xã hội tiên tiến, văn minh nhưng vấn nạn bạo lực vẫn tồn tại.
+ Biểu hiện: bao gồm nhiều kiểu loại như bạo lực thể chất (đánh đập, hành hạ), bạo lực tinh thần (đe dọa, xúc phạm), bạo lực kinh tế (kiểm soát tài chính, cấm đoán sử dụng tiền bạc),…
+ Tác động: ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của trẻ em như khiến trẻ bị ám ảnh, sợ hãi, rối loạn lo âu, trầm cảm, mất tự tin, khó hòa nhập xã hội,…
+ Giải pháp: tích cực tuyên truyền, giáo dục để hạn chế những hành vi bạo lực trong mỗi gia đình; khuyến khích các hoạt động gắn kết gia đình; thành lập những tổ chức hành động vì trẻ em, phòng chống bạo lực, tham vấn tâm lý;…
- Mở rộng, trao đổi với quan điểm trái chiều hoặc ý kiến khác để có cái nhìn toàn diện.
* Khẳng định lại những tác động tiêu cực của bạo lực gia đình tới sự phát triển của trẻ và kêu gọi hành động để ngăn chặn vấn nạn này trong bối cảnh xã hội hiện đại - thời đại mà con người dần mất đi những kết nối với gia đình.
d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau
- Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.
- Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.
- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.
đ. Diễn đạt
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản.
e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
Khi đun nước giếng khoan hoặc ở vùng có nước cứng tạm thời, muối Ca(HCO3)2 bị phân hủy tạo thành CaCO3 không tan, kết tủa thành lớp cặn trắng bám ở đáy ấm. Khi cho giấm ăn (chứa acetic acid – CH3COOH) vào, acid sẽ phản ứng với CaCO3 tạo thành muối tan, khí CO2 và nước. Nhờ đó lớp cặn dần tan đi.
CaCO3 + 2CH3COOH → (CH3COO)2Ca + CO2↑ + H2O
Theo đề bài, ta có sơ đồ:
\(\left(\left(\right. C\right)_{6} H_{10} O_{5} \left.\right)_{n} + n H_{2} O n C_{6} H_{12} O_{6} 2 n C_{2} H_{5} O H + 2 n \left(C O\right)_{2}\)
Khối lượng tinh bột trong 1 tấn sắn khô:
\(m_{\left(\right. C_{6} H_{10} O_{5} \left.\right)_{n}} = 1000.42 \% = 420\) kg
⇒ \(n_{\left(\right. C_{6} H_{10} O_{5} \left.\right)_{n}} = \frac{420}{162 n} = \frac{70}{27 n}\) kmol
⇒ \(n_{C_{2} H_{5} O H} = 2 n . \frac{70}{27 n} = \frac{140}{27}\) kmol
⇒ \(m_{C_{2} H_{5} O H} = \frac{140}{27} . 46.40 \% = 95 , 41\) kg
Thể tích ethanol nguyên chất thu được:
\(V = \frac{m}{D} = \frac{95 , 41.1 0^{3}}{0 , 8} = 11926 , 5\) mL = 11,93 L
Thể tích cồn 70o thu được:
\(V = 11 , 93. \frac{100}{70} = 17 , 043\) L.
\(l\)
\(\left(\right. 2 \left.\right) \left(C H\right)_{3} \left(C H\right)_{2} C l + N a O H \left(C H\right)_{3} \left(C H\right)_{2} O H + N a C l\)
\(\left(\right. 3 \left.\right) \left(C H\right)_{3} \left(C H\right)_{2} O H + C u O \left(C H\right)_{3} C H O + C u + H_{2} O\)
\(\left(\right. 4 \left.\right) \left(C H\right)_{3} C H O + \left(B r\right)_{2} + H_{2} O \rightarrow \left(C H\right)_{3} C O O H + 2 H B r\)
a) Hình ảnh này minh họa cho phương pháp gì? Nêu nghĩa của phương pháp đó.
- Đây là phương pháp thụ phấn nhân tạo: Con người chủ động chuyển phấn hoa từ hoa đực (có nhị) sang hoa cái (có nhụy).
- Ý nghĩa của phương pháp: Giúp tăng hiệu quả thụ phấn, tăng khả năng đậu quả, từ đó nâng cao năng suất cây trồng.
b) Người nông dân có thể áp dụng phương pháp này để nâng cao năng suất cho lúa không? Vì sao?
- Người nông dân không thể áp dụng phương pháp này.
- Giải thích: Lúa là cây tự thụ phấn, có hoa nhỏ, cấu trúc hoa khép kín → Việc thụ phấn nhân tạo là rất khó khăn, đòi hỏi phải có kĩ thuật. Vì vậy phương pháp này thường chỉ dùng trong trường hợp nghiên cứu lai tạo giống mới, không được sử dụng trong sản xuất lúa đại trà.
- Các dấu hiệu đặc trưng của sinh sản ở sinh vật:
+ Hình thành cơ thể mới.
+ Truyền đạt vật chất di truyền.
+ Điều hòa sinh sản.
- Phân biệt sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính:
| Sinh sản vô tính | Sinh sản hữu tính |
Sự hình thành giao tử | Không có | Có |
Sự thụ tinh | Không có | Có |
Đặc điểm di truyền của cá thể con | Giống cá thể mẹ | Khác cá thể bố mẹ |
Cơ sở di truyền | Nguyên phân | Giảm phân |
Ví dụ ở sinh vật | Thủy tức nảy chồi | Sinh sản ở người |
Động vật có hai hình thức phát triển chính:
- Phát triển không qua biến thái: Là quá trình phát triển mà con non sinh ra có hình thái và cấu tạo tương tự như con trưởng thành. Ví dụ: Người, chim, bò, lợn,...
- Phát triển qua biến thái: Là quá trình phát triển mà con non (ấu trùng) có hình thái và cấu tạo khác với con trưởng thành, phải trải qua quá trình biến đổi mới thành con trưởng thành.
Phát triển qua biến thái được chia thành hai loại:
+ Phát triển qua biến thái hoàn toàn:
- Là quá trình phát triển mà ấu trùng có hình thái và cấu tạo rất khác với con trưởng thành, phải trải qua giai đoạn trung gian (nhộng hoặc kén) trước khi biến đổi thành con trưởng thành.
- Ví dụ: Bướm, ong, ruồi, muỗi,...
+ Phát triển qua biến thái không hoàn toàn:
- Là quá trình phát triển mà ấu trùng có hình thái và cấu tạo gần giống với con trưởng thành, trải qua nhiều lần lột xác để hoàn thiện hình thái và cấu tạo.
- Ví dụ: Châu chấu, cào cào, gián,...
a. Phương trình phản ứng:
\(C H_{3} C O O H + \left(\left(\right. C H_{3} \left.\right)\right)_{2} C H C H_{2} C H_{2} O H C H_{3} C O O C H_{2} C H_{2} C H \left(\left(\right. C H_{3} \left.\right)\right)_{2} + H_{2} O\)
Số mol isoamylic alcohol:
\(n_{\left(\left(\right. C H_{3} \left.\right)\right)_{2} C H C H_{2} C H_{2} O H} = \frac{2 , 2}{88} = 0 , 025\) mol
Số mol acetic acid:
\(n_{C H_{3} C O O H} = \frac{2 , 2}{60} = 0 , 037\) mol
Vì phản ứng xảy ra theo tỉ lệ 1 : 1, nisoamylic acohol < nacetic acid nên ta tính khối lượng ester tạo ra theo số mol của isoamylic acid.
Theo phương trình phản ứng:
\(n_{e s t e r} = n_{a l c o h o l} = 0 , 025\) mol
Hiệu suất phản ứng là 70% nên khối lượng ester thu được thực tế:
\(m_{e s t e r} = n_{e s t e r} . M_{e s t e r} = 0 , 025.130.70 \% = 2 , 275\) gam.
2 đơn vị uống chuẩn ứng với số gam cồn nguyên chất là 2.10 = 20 gam.
Thể tích ethanol:
\(V_{C_{2} H_{5} O H} = \frac{m}{D} = \frac{20}{0 , 8} = 25\) mL
Nếu dùng loại rượu có độ cồn 36% thì thể tích tương ứng của loại này để chứa 2 đơn vị cồn:
\(V_{r ượ u} = \frac{25.100}{36} = 69 , 4\) mL
Vậy thể tích rượu 36% tương ứng với 2 đơn vị cồn là 69,4 mL.