Hoàng Xuân Thanh
Giới thiệu về bản thân
Đúng thế
My name is Xuan Thanh
T-H-A-N-H
I'm nine years old
My favorite subject is English and math
My favorite colour is blue
Bổ sung thêm
I'm a student at Cu Van Primary School.
I'm in class 4A
what?
j vậy?
Tôi lên Olm để trả lời câu hỏi
Dễ ợt
75280
Me nha
Trong khoảng từ 1 đến 20:
- ✅ Số chẵn là các số chia hết cho 2: 2, 4, 6, 8, 10, 12, 14, 16, 18, 20 → 10 số
- 🔢 Số lẻ là các số không chia hết cho 2: 1, 3, 5, 7, 9, 11, 13, 15, 17, 19 → 10 số
👉 Vậy có 10 số chẵn và 10 số lẻ trong khoảng từ 1 đến 20.
Trong những trang huyền thoại của dân tộc, Chử Đồng Tử hiện lên như một vì sao sáng ngời, khắc sâu vào lòng người bằng câu chuyện về lòng hiếu thảo và một tình yêu vượt lên trên mọi lễ giáo, nghèo khó. Sinh ra trong cảnh bần hàn, cha con ông chỉ còn lại duy nhất một chiếc khố để thay nhau mặc. Khi cha lâm chung, lời trăn trối đau lòng của người cha "con cứ táng trần cho bố, còn cái khố con giữ lấy mà dùng" đã khắc họa rõ nét sự nghèo cùng cực. Nhưng Chử Đồng Tử, bằng cả trái tim hiếu thảo, đã không đành lòng để cha về cõi âm trong cảnh trần truồng. Anh đã nhường chiếc khố cuối cùng cho cha, tự mình chịu đựng cảnh trần trụi, ngày đêm dầm mình dưới nước để kiếm sống. Hành động tưởng chừng giản dị ấy không chỉ cho thấy một lòng hiếu thảo tuyệt đối mà còn là biểu tượng cho sự hy sinh, tình nghĩa sâu nặng, lay động lòng người và cả đất trời. Tình yêu của chàng với Tiên Dung, vượt qua ranh giới giàu nghèo, địa vị xã hội, càng làm câu chuyện thêm phần lung linh, khẳng định vẻ đẹp của tình yêu chân thành, dám nghĩ dám làm, đặt nặng tình cảm và sự đồng điệu tâm hồn hơn mọi giá trị vật chất. Chử Đồng Tử không chỉ là một nhân vật cổ tích, mà còn là bài học về đạo làm con, về tình yêu và lẽ sống đẹp đẽ, trường tồn.
Cái này hơi dài chút
Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ trống
a)
\(46 \&\text{nbsp};\text{m}\&\text{nbsp}; 40 \&\text{nbsp};\text{cm} = 46 \times 10 \&\text{nbsp};\text{dm} + 40 \div 10 \&\text{nbsp};\text{dm} = 460 \&\text{nbsp};\text{dm} + 4 \&\text{nbsp};\text{dm} = 464 \&\text{nbsp};\text{dm}\)
\(72 \&\text{nbsp};\text{m}\&\text{nbsp}; 900 \&\text{nbsp};\text{mm} = 72 \times 100 \&\text{nbsp};\text{cm} + 900 \div 10 \&\text{nbsp};\text{cm} = 7200 \&\text{nbsp};\text{cm} + 90 \&\text{nbsp};\text{cm} = 7290 \&\text{nbsp};\text{cm}\)
\(412 \&\text{nbsp};\text{ph} \overset{ˊ}{\text{u}} \text{t} = 412 \div 60 \&\text{nbsp};\text{gi}ờ = 6 \&\text{nbsp};\text{gi}ờ\&\text{nbsp}; 52 \&\text{nbsp};\text{ph} \overset{ˊ}{\text{u}} \text{t}\)
b)
\(28 \&\text{nbsp};\text{t} \overset{ˊ}{\hat{\text{a}}} \text{n}\&\text{nbsp}; 60 \&\text{nbsp};\text{kg} = 28 \times 1000 \&\text{nbsp};\text{kg} + 60 \&\text{nbsp};\text{kg} = 28000 \&\text{nbsp};\text{kg} + 60 \&\text{nbsp};\text{kg} = 28060 \&\text{nbsp};\text{kg}\)
\(28060 \&\text{nbsp};\text{kg} = 28060 \div 10 \&\text{nbsp};\text{y} \overset{ˊ}{\hat{\text{e}}} \text{n} = 2806 \&\text{nbsp};\text{y} \overset{ˊ}{\hat{\text{e}}} \text{n}\)
\(57 \&\text{nbsp};\text{m}\&\text{nbsp}; 5 \&\text{nbsp};\text{cm} = 57 \times 100 \&\text{nbsp};\text{cm} + 5 \&\text{nbsp};\text{cm} = 5700 \&\text{nbsp};\text{cm} + 5 \&\text{nbsp};\text{cm} = 5705 \&\text{nbsp};\text{cm}\)
\(387 \&\text{nbsp};\text{ph} \overset{ˊ}{\text{u}} \text{t} = 387 \div 60 \&\text{nbsp};\text{gi}ờ = 6 \&\text{nbsp};\text{gi}ờ\&\text{nbsp}; 27 \&\text{nbsp};\text{ph} \overset{ˊ}{\text{u}} \text{t}\)
c)
\(14 \&\text{nbsp};\text{kg}\&\text{nbsp}; 40 \&\text{nbsp};\text{g} = 14 \times 1000 \&\text{nbsp};\text{g} + 40 \&\text{nbsp};\text{g} = 14000 \&\text{nbsp};\text{g} + 40 \&\text{nbsp};\text{g} = 14040 \&\text{nbsp};\text{g}\)
\(7 \&\text{nbsp};\text{kg}\&\text{nbsp}; 135 \&\text{nbsp};\text{g} = 7 \times 1000 \&\text{nbsp};\text{g} + 135 \&\text{nbsp};\text{g} = 7000 \&\text{nbsp};\text{g} + 135 \&\text{nbsp};\text{g} = 7135 \&\text{nbsp};\text{g}\)
\(11 \&\text{nbsp};\text{ph} \overset{ˊ}{\text{u}} \text{t}\&\text{nbsp}; 15 \&\text{nbsp};\text{gi} \hat{\text{a}} \text{y} = 11 \times 60 \&\text{nbsp};\text{gi} \hat{\text{a}} \text{y} + 15 \&\text{nbsp};\text{gi} \hat{\text{a}} \text{y} = 660 \&\text{nbsp};\text{gi} \hat{\text{a}} \text{y} + 15 \&\text{nbsp};\text{gi} \hat{\text{a}} \text{y} = 675 \&\text{nbsp};\text{gi} \hat{\text{a}} \text{y}\)
Bài 2: Mua 4 gói bánh và 3 gói kẹo phải trả 160 000 đồng. Mua 2 gói bánh và 2 gói kẹo cùng loại phải trả 90 000 đồng. Tính số tiền của một gói bánh ? số tiền một gói kẹo ?
Gọi \(b\) là số tiền của một gói bánh và \(k\) là số tiền của một gói kẹo.
Theo đề bài, ta có hệ phương trình:
- \(4 b + 3 k = 160000\)
- \(2 b + 2 k = 90000\)
Chia phương trình (2) cho 2, ta được:
\(b + k = 45000\)
Từ đó suy ra: \(b = 45000 - k\)
Thay \(b\) vào phương trình (1):
\(4 \left(\right. 45000 - k \left.\right) + 3 k = 160000\)
\(180000 - 4 k + 3 k = 160000\)
\(180000 - k = 160000\)
\(k = 180000 - 160000\)
\(k = 20000\)
Thay giá trị của \(k\) vào \(b = 45000 - k\):
\(b = 45000 - 20000\)
\(b = 25000\)
Vậy, số tiền của một gói bánh là \(25000\) đồng và số tiền của một gói kẹo là \(20000\) đồng.
Bài 3: An tham gia thi đấu 16 ván cờ vua, mỗi ván thắng được cộng 20 điểm mỗi ván thua bị trừ 10 điểm. cuối cùng An được 140 điểm. Hỏi An đã thua mấy ván ?
Gọi số ván thắng là \(w\) và số ván thua là \(l\).
Tổng số ván An đã chơi là 16, nên ta có phương trình:
\(w + l = 16\)
Điểm số An đạt được là 140, với mỗi ván thắng được 20 điểm và mỗi ván thua bị trừ 10 điểm, ta có phương trình:
\(20 w - 10 l = 140\)
Từ phương trình đầu tiên, ta biểu diễn \(w\) theo \(l\):
\(w = 16 - l\)
Thay biểu thức của \(w\) vào phương trình thứ hai:
\(20 \left(\right. 16 - l \left.\right) - 10 l = 140\)
\(320 - 20 l - 10 l = 140\)
\(320 - 30 l = 140\)
\(30 l = 320 - 140\)
\(30 l = 180\)
\(l = 180 \div 30\)
\(l = 6\)
Vậy, An đã thua 6 ván.
Bài 4: Có 12 xe chở gạo gồm hai loại. Loại 1 xe chở được 45 tạ và loại 2 xe chở được 35 tạ. Tất cả đã chở được 52 tấn gạo. Hỏi có bao nhiêu xe mỗi loại?
Gọi số xe loại 1 là \(x\) và số xe loại 2 là \(y\).
Tổng số xe là 12, nên ta có phương trình:
\(x + y = 12\)
Tổng số gạo chở được là 52 tấn. Đổi 52 tấn ra tạ: 1 tấn = 10 tạ, vậy 52 tấn = \(52 \times 10 = 520\) tạ.
Số gạo chở được bởi \(x\) xe loại 1 là \(45 x\) (tạ).
Số gạo chở được bởi \(y\) xe loại 2 là \(35 y\) (tạ).
Phương trình thứ hai là:
\(45 x + 35 y = 520\)
Từ phương trình đầu tiên, ta biểu diễn \(x\) theo \(y\):
\(x = 12 - y\)
Thay biểu thức của \(x\) vào phương trình thứ hai:
\(45 \left(\right. 12 - y \left.\right) + 35 y = 520\)
\(540 - 45 y + 35 y = 520\)
\(540 - 10 y = 520\)
\(10 y = 540 - 520\)
\(10 y = 20\)
\(y = 20 \div 10\)
\(y = 2\)
Thay giá trị của \(y\) vào \(x = 12 - y\):
\(x = 12 - 2\)
\(x = 10\)
Vậy, có 10 xe loại 1 và 2 xe loại 2.
Bài 5: Nhà Huy trồng 5 luống ngô, mỗi luống dài 30m. Biết khoảng cách giữa các cây ngô ở các luống là như nhau và đều bằng 25cm và ở 2 đầu mỗi luống ngô đều có trồng cây. Tính số cây ngô nhà Huy đã trồng được trên cả 5 luống ngô đó.
Đổi chiều dài mỗi luống ngô ra centimet:
\(30 \&\text{nbsp};\text{m} = 30 \times 100 \&\text{nbsp};\text{cm} = 3000 \&\text{nbsp};\text{cm}\)
Vì cây được trồng ở cả hai đầu mỗi luống, nên số cây trên mỗi luống sẽ bằng số khoảng cách cộng thêm 1.
Số khoảng cách giữa các cây trên một luống là:
\(3000 \&\text{nbsp};\text{cm} \div 25 \&\text{nbsp};\text{cm} = 120\) (khoảng cách)
Số cây trên mỗi luống là:
\(120 + 1 = 121\) (cây)
Nhà Huy trồng 5 luống ngô, nên tổng số cây ngô là:
\(121 \&\text{nbsp};\text{c} \hat{\text{a}} \text{y}/\text{lu} \overset{ˊ}{\hat{\text{o}}} \text{ng} \times 5 \&\text{nbsp};\text{lu} \overset{ˊ}{\hat{\text{o}}} \text{ng} = 605\) (cây)
Vậy, nhà Huy đã trồng được 605 cây ngô trên cả 5 luống.
Bài 6: Ngày 30 tháng 4, một trường học đã mắc đèn xung quanh một khung khẩu hiệu dài 3m, rộng 1m. Cứ cách 50cm thì mắc một bóng đèn. Mỗi bóng đèn giá 18 000 đồng. Hỏi số tiền trường học phải bỏ ra để mua bóng đèn.
Chu vi của khung khẩu hiệu là:
\(P = 2 \times \left(\right. \text{chi} \overset{ˋ}{\hat{\text{e}}} \text{u}\&\text{nbsp};\text{d} \overset{ˋ}{\text{a}} \text{i} + \text{chi} \overset{ˋ}{\hat{\text{e}}} \text{u}\&\text{nbsp};\text{r}ộ\text{ng} \left.\right)\)
\(P = 2 \times \left(\right. 3 \&\text{nbsp};\text{m} + 1 \&\text{nbsp};\text{m} \left.\right) = 2 \times 4 \&\text{nbsp};\text{m} = 8 \&\text{nbsp};\text{m}\)
Đổi chu vi ra centimet:
\(8 \&\text{nbsp};\text{m} = 8 \times 100 \&\text{nbsp};\text{cm} = 800 \&\text{nbsp};\text{cm}\)
Khoảng cách giữa các bóng đèn là 50 cm.
Số bóng đèn cần mắc là:
\(800 \&\text{nbsp};\text{cm} \div 50 \&\text{nbsp};\text{cm} = 16\) (bóng đèn)
Số tiền trường học phải bỏ ra để mua bóng đèn là:
\(16 \&\text{nbsp};\text{b} \overset{ˊ}{\text{o}} \text{ng}\&\text{nbsp};đ \overset{ˋ}{\text{e}} \text{n} \times 18000 \&\text{nbsp};đ \overset{ˋ}{\hat{\text{o}}} \text{ng}/\text{b} \overset{ˊ}{\text{o}} \text{ng}\&\text{nbsp};đ \overset{ˋ}{\text{e}} \text{n} = 288000 \&\text{nbsp};đ \overset{ˋ}{\hat{\text{o}}} \text{ng}\)
Vậy, trường học phải bỏ ra 288 000 đồng để mua bóng đèn.
Bài 7: Người ta trồng cây ở cả 2 bên của một đoạn đường dài 1500m hết tất cả số cây là 398 cây. Tính khoảng cách giữa các cây, biết các cây trồng đối diện nhau ở 2 bên đường và ở cả 2 đầu đường đều không trồng cây. ( Chú ý đổi ra dm để chia hết )
Đổi chiều dài đoạn đường ra đề-xi-mét (dm):
\(1500 \&\text{nbsp};\text{m} = 1500 \times 10 \&\text{nbsp};\text{dm} = 15000 \&\text{nbsp};\text{dm}\)
Tổng số cây trồng ở cả hai bên đường là 398 cây.
Số cây trồng ở mỗi bên đường là:
\(398 \&\text{nbsp};\text{c} \hat{\text{a}} \text{y} \div 2 = 199\) (cây)
Vì cây được trồng ở hai bên đường, và ở cả hai đầu đường đều không trồng cây, nên số cây trên một bên đường là 199 cây.
Số khoảng cách giữa các cây trên một bên đường là:
\(199 \&\text{nbsp};\text{c} \hat{\text{a}} \text{y} - 1 = 198\) (khoảng cách)
Khoảng cách giữa các cây là chiều dài đoạn đường chia cho số khoảng cách:
Khoảng cách = \(15000 \&\text{nbsp};\text{dm} \div 198\)
\(15000 \div 198 = 75.7575...\) dm.
Tuy nhiên, đề bài yêu cầu đổi ra dm để chia hết. Có thể có sự nhầm lẫn trong đề bài hoặc số liệu. Nếu giả sử 1500m là tổng chiều dài, và 398 cây là tổng số cây, với mỗi bên có 199 cây không tính ở hai đầu.
Nếu 198 khoảng cách trên chiều dài 15000 dm không chia hết. Ta xem xét lại.
Nếu đề bài cho rằng các cây trồng đối diện nhau và ở hai đầu đều không trồng cây, thì số khoảng cách trên mỗi bên là số cây trừ 1.
Với 199 cây trên một bên, ta có 198 khoảng cách. Chiều dài 15000 dm.
\(15000 / 198 = 75.75...\) dm.
Nếu đề bài muốn một số chia hết, có thể đề bài gốc có sai sót hoặc ý nghĩa khác. Tuy nhiên, dựa trên thông tin cung cấp và quy tắc tính khoảng cách trồng cây, ta có kết quả tính toán như trên.
Nếu lấy kết quả làm tròn hoặc có thể đề bài giả định có lỗi số liệu để học sinh suy luận:
Giả sử có 198 khoảng cách, và tổng chiều dài là 15000 dm.
\(15000 \div 198 \approx 75.76\) dm.
Nếu ta coi 398 cây là tổng số cây ở 2 bên, và mỗi cây cách nhau một khoảng \(d\), thì tổng số khoảng cách ở mỗi bên là \(\left(\right. 398 / 2 \left.\right) - 1 = 198\).
Tổng chiều dài là 15000 dm.
Khoảng cách \(d = 15000 / 198 \approx 75.76\) dm.
Nếu đề bài yêu cầu "chia hết", có thể xem xét nếu có cách diễn đạt khác hoặc sai số liệu. Tuy nhiên, theo phép tính chuẩn thì khoảng cách là \(15000 / 198\) dm.
Nếu ta làm tròn số cây để khoảng cách là số nguyên:
Ví dụ, nếu có 197 cây mỗi bên, sẽ có 196 khoảng cách. \(15000 / 196 \approx 76.53\).
Nếu có 200 cây mỗi bên, sẽ có 199 khoảng cách. \(15000 / 199 \approx 75.37\).
Nếu có 150 cây mỗi bên, sẽ có 149 khoảng cách. \(15000 / 149 \approx 100.67\).
Với đề bài đã cho, ta tính theo đúng công thức:
Khoảng cách = \(\frac{15000}{198} = \frac{2500}{33}\) dm.
Bài 1: Tìm các số biết tổng các chữ số là 25 (tìm 7 số).
Để tìm các số có 7 chữ số mà tổng các chữ số bằng 25, ta có thể tìm một vài ví dụ:
- 9970000
- 8881000
- 7990000
Có rất nhiều đáp án cho bài toán này.
Bài 2: Tính: 187 001 + 702 501 = 601 501 + 152 936 =
- \(187 \textrm{ } 001 + 702 \textrm{ } 501 = 889 \textrm{ } 502\)
- \(601 \textrm{ } 501 + 152 \textrm{ } 936 = 754 \textrm{ } 437\)
Vậy:
\(187 \textrm{ } 001 + 702 \textrm{ } 501 = 889 \textrm{ } 502 601 \textrm{ } 501 + 152 \textrm{ } 936 = 754 \textrm{ } 437\)
Bài 3: Một cửa hàng có 78 tấn gạo. Biết rằng bán mỗi tấn gạo thu được 100 936 đồng. Hỏi bán 1/2 tổng số tấn gạo trong cửa hàng là thu được bao nhiêu tiền?
- Số tấn gạo bán được: \(78 \times \frac{1}{2} = 39\) (tấn)
- Số tiền thu được: \(39 \times 100 \textrm{ } 936 = 3 \textrm{ } 936 \textrm{ } 504\) (đồng)
Vậy, bán 1/2 tổng số tấn gạo trong cửa hàng thu được 3 936 504 đồng.