Đặng Thu Hường

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Đặng Thu Hường
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Bài văn phân tích nhân vật anh thanh niên trong tác phẩm "Lặng lẽ Sa Pa" của Nguyễn Thành Long:


Trong tác phẩm "Lặng lẽ Sa Pa" của Nguyễn Thành Long, nhân vật anh thanh niên là một hình tượng đẹp đẽ và đáng nhớ. Anh là một người làm công tác khí tượng kiêm vật lý địa cầu trên đỉnh Yên Sơn, sống và làm việc trong điều kiện khắc nghiệt của thiên nhiên.


Điều khiến anh thanh niên trở nên đặc biệt là tinh thần trách nhiệm cao và lòng yêu nghề. Dù công việc của anh đòi hỏi sự cô độc và lặng lẽ, anh vẫn luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ, đo gió, đo mưa, đo nắng, và dự báo thời tiết chính xác. Anh làm việc với sự tận tâm và nghiêm túc, không quản ngại khó khăn và thử thách.


Không chỉ có tinh thần trách nhiệm, anh thanh niên còn là một người khiêm tốn và giản dị. Anh không muốn gây chú ý cho bản thân, nhưng lại luôn sẵn sàng chia sẻ và giúp đỡ người khác. Khi trò chuyện với khách, anh nhiệt tình giới thiệu về công việc và cuộc sống của mình, thể hiện sự thân thiện và cởi mở.


Qua nhân vật anh thanh niên, tác giả Nguyễn Thành Long đã khắc họa một hình tượng đẹp đẽ về người lao động Việt Nam, với tinh thần trách nhiệm cao, lòng yêu nghề và sự khiêm tốn. Anh thanh niên trở thành biểu tượng cho thế hệ trẻ Việt Nam thời kỳ kháng chiến chống Mỹ, với tinh thần dũng cảm, tự nguyện và hy sinh.


Tóm lại, nhân vật anh thanh niên trong "Lặng lẽ Sa Pa" là một hình tượng đẹp đẽ và đáng nhớ, thể hiện tinh thần trách nhiệm, lòng yêu nghề và sự khiêm tốn của người lao động Việt Nam.

Văn bản đã mang lại cho em thông điệp sâu sắc về sức mạnh thực sự của con người. Thông điệp chính là:


Sức mạnh và sự vĩ đại đích thực của con người không nằm ở việc chinh phục hay chế ngự thiên nhiên, mà nằm ở khả năng chế ngự bản thân, vượt qua sự ích kỷ và lan tỏa tình yêu thương.


Văn bản gợi nhắc về tầm quan trọng của lòng nhân ái, sự vị tha và tình yêu thương trong cuộc sống, và đó chính là nguồn sức mạnh lớn lao nhất của con người.

Câu nói của Mahatma Gandhi: “Sức mạnh vĩ đại nhất mà nhân loại có trong tay chính là tình yêu” muốn truyền tải rằng tình yêu có sức mạnh vô biên, có thể thay đổi và cải thiện cuộc sống.


Tình yêu ở đây không chỉ là tình cảm lãng mạn mà còn bao gồm tình yêu thương, lòng trắc ẩn, sự nhân ái và lòng khoan dung. Tình yêu giúp con người kết nối, thấu hiểu và hỗ trợ lẫn nhau, tạo nên sức mạnh đoàn kết và vượt qua khó khăn.


Câu nói này cũng gợi nhắc về tầm quan trọng của việc lan tỏa yêu thương, xây dựng mối quan hệ tích cực và sống chan hòa với mọi người xung quanh.

Ta có:

f(x) = 100x / (100x + 10)


f(a) + f(b) = 100a / (100a + 10) + 100b / (100b + 10)


Vì a + b = 1, ta có b = 1 - a.


Thay b = 1 - a vào f(b):

f(b) = 100(1-a) / (100(1-a) + 10)

= (100 - 100a) / (110 - 100a)


f(a) + f(b) = 100a / (100a + 10) + (100 - 100a) / (110 - 100a)


Để chứng minh f(a) + f(b) = 1, ta có thể biến đổi:

100a / (100a + 10) + (100 - 100a) / (110 - 100a) = 1


Sau khi biến đổi và rút gọn:

(100a(110-100a) + (100-100a)(100a+10)) / ((100a+10)(110-100a)) = 1


Tử số sau khi nhân và rút gọn sẽ bằng mẫu số, do đó f(a) + f(b) = 1.


Vậy f(a) + f(b) = 1 khi a + b = 1.

a) Vì ΔABC vuông tại A nên:

A = 90°

B + C = 90°

50° + C = 90°

C = 40°


b) Xét ΔABE và ΔHBE:

- AB = HB (gt)

- ABE = HBE (cùng phụ với B)

- BE chung


⇒ ΔABE = ΔHBE (c.g.c)

⇒ ABE = HBE (hai góc tương ứng)

⇒ BE là phân giác B.


c) Xét ΔBKC:

- KE ⊥ BC (HE ⊥ BC)

- CA ⊥ BK (ΔABC vuông tại A)


KE và CA là hai đường cao cắt nhau tại E, nên E là trực tâm ΔBKC.

Mà BE cũng là đường phân giác trong ΔBKC.

⇒ ΔBKC cân tại B.

⇒ BE đồng thời là đường trung tuyến.

⇒ I là trung điểm KC.

Tổng số bạn trong đội múa: 1 (nam) + 5 (nữ) = 6 bạn.


Xác suất chọn được bạn nam = Số bạn nam = 1/6.


Vậy xác suất của biến cố "bạn được chọn là nam" là 1/6.

a) A(x) + B(x) = (2x³ - x² + 3x - 5) + (2x³ + x² + x + 5)

= 4x³ + 4x


b) H(x) = A(x) + B(x) = 4x³ + 4x

Để tìm nghiệm của H(x), ta giải phương trình:

4x³ + 4x = 0

4x(x² + 1) = 0


Vì x² + 1 > 0 với mọi x, nên:

4x = 0

x = 0


Vậy nghiệm của H(x) là x = 0.

Gọi số sách quyên góp của lớp 7A và 7B lần lượt là x và y.


Theo đề bài, ta có:

x + y = 121

x/y = 5/6


Từ x/y = 5/6, ta có x = 5k và y = 6k.


Thay vào x + y = 121:

5k + 6k = 121

11k = 121

k = 11


Vậy x = 5 × 11 = 55

y = 6 × 11 = 66


Lớp 7A quyên góp 55 quyển sách, lớp 7B quyên góp 66 quyển sách.

V=x(x+1)(x-1)

V=4(4+1)(4-1)

V=4(5)(3)

V=60


Để tìm thương và dư trong phép chia đa thức \(A\) cho đa thức \(B\), ta thực hiện phép chia đa thức như sau:


Cho:

\[ A = 2x^4 - 3x^3 - 3x^2 + 6x - 2 \]

\[ B = x^2 - 2 \]


Thực hiện phép chia:


1. Chia hạng tử cao nhất của \(A\) là \(2x^4\) cho hạng tử cao nhất của \(B\) là \(x^2\), ta được \(2x^2\). Nhân \(B\) với \(2x^2\) và trừ từ \(A\):

\[ 2x^2 \cdot (x^2 - 2) = 2x^4 - 4x^2 \]

\[ (2x^4 - 3x^3 - 3x^2 + 6x - 2) - (2x^4 - 4x^2) = -3x^3 + x^2 + 6x - 2 \]


2. Chia hạng tử cao nhất của kết quả vừa nhận được là \(-3x^3\) cho hạng tử cao nhất của \(B\) là \(x^2\), ta được \(-3x\). Nhân \(B\) với \(-3x\) và trừ:

\[ -3x \cdot (x^2 - 2) = -3x^3 + 6x \]

\[ (-3x^3 + x^2 + 6x - 2) - (-3x^3 + 6x) = x^2 - 2 \]


3. Chia hạng tử cao nhất của kết quả vừa nhận được là \(x^2\) cho hạng tử cao nhất của \(B\) là \(x^2\), ta được \(1\). Nhân \(B\) với \(1\) và trừ:

\[ 1 \cdot (x^2 - 2) = x^2 - 2 \]

\[ (x^2 - 2) - (x^2 - 2) = 0 \]


Vậy, thương của phép chia là \(2x^2 - 3x + 1\) và dư là \(0\).


Kết quả:

- Thương: \(2x^2 - 3x + 1\)

- Dư: \(0\)