Dương Lê Thảo Vy
Giới thiệu về bản thân
Câu 8: Tình hình Việt Nam nửa đầu thế kỉ XX
a. Đúng – Một trong những biểu hiện của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa ở Việt Nam thời kỳ này là sự xuất hiện của các nhà máy, hầm mỏ, đồn điền cao su, khi mà thực dân Pháp đã đưa vào các khu công nghiệp và khai thác tài nguyên phục vụ cho lợi ích kinh tế của mình.
b. Sai – Việc xây dựng cơ sở hạ tầng như đường sắt, bến cảng chủ yếu nhằm phục vụ cho việc khai thác tài nguyên và vận chuyển hàng hóa phục vụ cho lợi ích của thực dân Pháp, chứ không phải nhằm phục vụ đời sống dân sinh của người Việt.
c. Đúng – Tầng lớp tư sản và tiểu tư sản Việt Nam xuất hiện phần lớn do tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất, khi các ngành kinh tế như công nghiệp, thương mại phát triển mạnh mẽ dưới sự điều hành của thực dân Pháp.
d. Đúng – Giai cấp công nhân Việt Nam chủ yếu ra đời từ những người nông dân bị mất đất, bị áp bức, bóc lột và phải di cư vào các thành phố hoặc vào các công trường, nhà máy để làm công nhân.
My desk has many books
Our garden has many flowers
Her family has four people
There are six hundred students in my school
Are there four people in your family?
55m20m Kí hiệu \(\mathit{A} , \mathit{B}\) là vị trí ông \(\mathit{A}\) và ông \(\mathit{B}\) đang đứng. \(\mathit{C}\) là vị trí bộ phát wifi.
Trong \(\triangle \mathit{A} \mathit{B} \mathit{C}\) có \(\mathit{B} \mathit{C} > \mathit{A} \mathit{B} - \mathit{A} \mathit{C} = 55 - 20 = 35\).
Suy ra khoảng cách từ ông \(\mathit{B}\) đến vị trí bộ phát wifi lớn hơn bán kính hoạt động của bộ phát.
Do đó ông \(\mathit{B}\) không nhận được sóng wifi.
Khoảng cách từ ông \(\mathit{A}\) đến bộ phát wifi là \(20\) m (nhỏ hơn bán kính hoạt động của bộ phát) nên ông \(\mathit{A}\) nhận được sóng wifi.
Frame 1CDAEMB a) Xét \(\triangle \mathit{A} \mathit{D} \mathit{M}\) và \(\triangle \mathit{A} \mathit{B} \mathit{M}\) có
\(\mathit{A} \mathit{D} = \mathit{A} \mathit{B}\) (già thiết);
\(\mathit{D} \mathit{M} = \mathit{B} \mathit{M}\) (giả thiết \(\mathit{M}\) là trung điểm của \(\mathit{B} \mathit{D}\));
\(\mathit{A} \mathit{M}\) chung.
Suy ra \(\triangle \mathit{A} \mathit{D} \mathit{M} = \triangle \mathit{A} \mathit{B} \mathit{M}\) (c.c.c).
Do đó \(\hat{\mathit{D} \mathit{A} \mathit{M}} = \hat{\mathit{B} \mathit{A} \mathit{M}}\) (hai góc tương ứng).
Vì vậy \(\mathit{A} \mathit{M}\) là tia phân giác góc \(\mathit{A}\) của tam giác \(\mathit{A} \mathit{B} \mathit{C}\).
b) Theo chứng minh trên, có \(\mathit{A} \mathit{M}\) là tia phân giác góc \(\mathit{A}\).
Lại có \(\mathit{E}\) là giao điểm của tia phân giác góc \(\mathit{B}\) với tia \(\mathit{A} \mathit{E}\) (giả thiết).
Như vậy \(\mathit{E}\) là giao điểm của tia phân giác góc \(\mathit{A}\) với tia phân giác góc \(\mathit{B}\).
Suy ra \(\mathit{C} \mathit{E}\) là phân giác góc \(\mathit{C}\) (theo định lí: ba đường phân giác của tam giác đồng quy tại một điểm).
Từ đó \(\hat{\mathit{A} \mathit{C} \mathit{E}} = \frac{1}{2} \hat{\mathit{C}} = 1 5^{\circ}\).
Xét \(6\) biến cố sau:
A: "Hải chọn suất ăn gồm đùi gà rán và phô mai que".
B: "Hải chọn suất ăn gồm đùi gà rán và khoai tây chiên".
C: "Hải chọn suất ăn gồm cánh gà rán và phô mai que".
D: "Hải chọn suất ăn gồm cánh gà rán và khoai tây chiên".
E: "Hải chọn suất ăn gồm phở và phô mai que".
F: "Hải chọn suất ăn gồm phở và khoai tây chiên".
Ta thấy \(6\) biến cố trên đồng khả năng và luôn xảy ra đúng một trong sáu biến cố này.
Vì vậy, mỗi biến cố trên đều có xác suất bằng \(\frac{1}{6}\). Nói riêng, biến cố \(\mathit{A}\) có xác suất bằng \(\frac{1}{6}\).
a) Chiều rộng, chiều dài, chiều cao của bể lần lượt là \(3 x ; 2 x ; x\).
Bể có thể tích \(3 x . 2 x . x = 6 x^{3}\) (dm\(^{3}\)).
Bể chứa được \(6 x^{3}\) lít nước. Do bể đang có \(100\) lít nước nên để bể đầy nước cần thêm vào bể \(\mathit{A} = 6 x^{3} - 100\) (lít) nước.
b) Trường hợp bể có chiều cao \(5\) dm thì \(x = 5\), lượng nước cần thêm vào bể là giá trị của đa thức \(\mathit{A}\) tại \(x = 5\), tức là bằng \(6. 5^{3} - 100 = 650\) (lít).
Để đầy bể nước, cần mở vòi trong \(650 : 25 = 26\) phút.
a) Khi xe di chuyển trên cùng một loại đường thì chiều dài quãng đường tỉ lệ thuận với lượng xăng tiêu thụ. Ta có bảng tóm tắt sau:
Loại đường | Chiều dài quãng (km) | Lượng xăng tiêu thụ (lít) |
Đô thị | \(100\) | \(13 , 9\) |
\(30\) | \(x\) |
Từ đó \(x = \left(\right. 30.13 , 9 \left.\right) : 100 = 4 , 17\).
Do đó, để đi được \(30\) km đường đô thị cần tối thiểu \(4 , 17\) lít xăng.
b)
Tương tự, ta có
Loại đường | Chiều dài quãng (km) | Lượng xăng tiêu thụ (lít) |
Cao tốc | \(100\) | \(7 , 5\) |
\(y\) | \(4 , 17\) |
Do đó \(y = \left(\right. 100.4 , 17 \left.\right) : 7 , 5 = 55 , 6\).
Nếu đi trên cao tốc thì với \(4 , 17\) lít xăng, xe chạy được \(55 , 6\) km.
c) Bài toán được tóm tắt như sau:
Loại đường | Chiều dài quãng (km) | Lượng xăng tiêu thụ (lít) |
Đô thị | \(100\) | \(13 , 9\) |
\(20\) | \(x\) | |
Cao tốc | \(100\) | \(7 , 5\) |
\(80\) | \(y\) | |
Hỗn hợp | \(100\) | \(9 , 9\) |
\(30\) | \(z\) |
Từ đó \(x = \left(\right. 20 , 13 , 9 \left.\right) : 100 = 2 , 78\); \(y = \left(\right. 80.7 , 5 \left.\right) : 100 = 6\); \(z = \left(\right. 30.9 , 9 \left.\right) : 100 = 2 , 97\).
Do đó từ nhà về quê, xe ông An tiêu thụ hết \(2 , 78 + 6 + 2 , 97 = 11 , 75\) lít xăng.
Tổng số học sinh là \(1 + 5 = 6\) HS
Xác suất của biến cố bạn được chọn là nam là \(\frac{1}{6}\).
P(x)=−7x6+3x2+5x.
Bậc của đa thức \(\mathit{P} \left(\right. x \left.\right)\) bằng 6.
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
\(\frac{x}{5} = \frac{y}{11} = \frac{x + y}{5 + 11} = \frac{32}{16} = 2\)
Suy ra: \(x = 2.5 = 10\)
\(y = 2.11 = 22\)