Phạm Gia Bảo

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Phạm Gia Bảo
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Ta cùng giải chi tiết nhé 👇 --- Dữ kiện: Thời gian: --- Bước 1: Tính công suất của bóng đèn Công suất điện: P = \frac{U^2}{R} = \frac{120^2}{60} = \frac{14400}{60} = 240\,\text{W} ✅ Công suất bóng đèn: --- Bước 2: Tính năng lượng tiêu thụ Năng lượng điện tiêu thụ trong thời gian : A = P \times t = 240 \times 18000 = 4{,}32\times10^6\,\text{J} Nếu đổi ra kilowatt-giờ (kWh): P = 0{,}24\,\text{kW}, \quad t = 5\,\text{h} \Rightarrow A = 0{,}24 \times 5 = 1{,}2\,\text{kWh} --- ✅ Kết quả cuối cùng: \boxed{A = 4{,}32\times10^6\,\text{J} = 1{,}2\,\text{kWh}} --- 👉 Kết luận: Bóng đèn tiêu thụ 4,32 MJ năng lượng (tương đương 1,2 kWh) trong 5 giờ hoạt động.

Ta cùng giải chi tiết từng phần 👇 --- Dữ kiện: R_1 = 6\,\Omega,\quad R_2 = 4\,\Omega,\quad U = 6\,\text{V} --- a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch song song Hai điện trở mắc song song, ta có: \frac{1}{R_{12}} = \frac{1}{R_1} + \frac{1}{R_2} = \frac{1}{6} + \frac{1}{4} = \frac{2 + 3}{12} = \frac{5}{12} \Rightarrow R_{12} = \frac{12}{5} = 2{,}4,\Omega  ✅ Kết quả: --- b) Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở Hai điện trở song song có hiệu điện thế bằng nhau: Với : I_1 = \frac{U}{R_1} = \frac{6}{6} = 1\,\text{A} Với : I_2 = \frac{U}{R_2} = \frac{6}{4} = 1{,}5\,\text{A} Dòng điện mạch chính: I = I_1 + I_2 = 1 + 1{,}5 = 2{,}5\,\text{A} ✅ Kết quả: --- c) Mắc nối tiếp thêm điện trở Điện trở tương đương mới là: R_{tđ} = R_{12} + R_3 = 2{,}4 + 2{,}6 = 5\,\Omega ✅ Kết quả: --- d) Thay bằng biến trở Yêu cầu: cường độ dòng điện toàn mạch (I = 0

Ta cùng giải chi tiết 👇 --- Dữ kiện: Khối lượng ô tô: Lực kéo: Quãng đường: Thời gian: Đường nằm ngang → bỏ qua ma sát, lực kéo song song với quãng đường. --- a) Tính công của lực kéo Công của lực kéo: A = F \times s \times \cos\alpha Vì lực kéo song song với hướng chuyển động → , A = F \times s = 500 \times 200 = 100{,}000\,\text{J} ✅ Kết quả: A = 1{,}0\times10^5\,\text{J} --- b) Tính công suất của lực kéo Công suất trung bình của lực kéo trong thời gian : P = \frac{A}{t} = \frac{100{,}000}{20} = 5{,}000\,\text{W} hay P = 5\,\text

Ta giải từng phần nhé 👇 --- Dữ kiện: Bỏ qua lực cản không khí. --- a) Động năng của vật tại vị trí ban đầu W_đ = \frac{1}{2}mv_0^2 = \frac{1}{2}\times 2 \times 10^2 = 100\,\text{J} ✅ Kết quả: --- b) Thế năng của vật tại vị trí cao nhất Ở vị trí cao nhất, vật có: → động năng bằng 0. → toàn bộ năng lượng ban đầu chuyển thành thế năng. W_t = W_{đ\,\text{ban đầu}} = 100\,\text{J} ✅ Kết quả: --- c) Độ cao cực đại mà vật đạt được Ta có công thức chuyển hóa năng lượng: mgh_{\text{max}} = \frac{1}{2}mv_0^2 Rút gọn : h_{\text{max}} = \frac{v_0^2}{2g} = \frac{10^2}{2\times10} = 5\,\text{m} ✅ Kết quả: --- d) Tốc độ của vật khi còn cách mặt đất 2 m trong quá trình rơi xuống Dùng định luật bảo toàn cơ năng: W_{đ} + W_t = \text{hằng số} Tại độ cao : \frac{1}{2}mv^2 + mgh = \frac{1}{2}mv_0^2 \frac{1}{2}v^2 + gh = \frac{1}{2}v_0^2 v^2 = v_0^2 - 2gh  (áp dụng cho quá trình đi lên) hoặc khi rơi xuống từ : v^2 = 2g(h_{\max} - h) Thay , : v = \sqrt{2\times10\times(5-2)} = \sqrt{60} \approx 7{,}75\,\text{m/s} ✅ Kết quả: --- Tóm tắt kết quả cuối cùng: Câu Đại lượng cần tìm Kết quả a) Động năng ban đầu b) Thế năng cao nhất c) Độ cao cực đại d) Vận tốc khi cách đất 2 m (rơi xuống)

Ta cùng giải chi tiết nhé 👇 --- Dữ kiện: Hiệu điện thế truyền tải: Điện trở đường dây: Công suất truyền đi: (chưa biết cụ thể, giữ nguyên ký hiệu) Yêu cầu: Tính công suất hao phí (công suất điện của đường dây tải điện). --- Công thức: Công suất hao phí trên đường dây (do tỏa nhiệt) là: P_{hp} = I^2 \cdot R Trong đó: I = \frac{P}{U} --- Thay vào: P_{hp} = \left(\frac{P}{U}\right)^2 \cdot R = \frac{P^2 \cdot R}{U^2} --- Kết quả tổng quát: \boxed{P_{hp} = \dfrac{P^2 \, R}{U^2}} --- Nếu thay số (để có công thức cụ thể): P_{hp} = \frac{P^2 \times 25}{5000^2} = \frac{P^2 \times 25}{25{,}000{,}000} = \frac{P^2}{1{,}000{,}000} --- ✅ Kết luận: \boxed{P_{hp} = \dfrac{P^2}{1{,}000{,}000}\ \text{(W)}} P_{hp} = \dfrac{P^2 R}{U^2} \text{ (với } R=25\ \Omega,\, U=5000\ \text{V)}. --- 👉 Nghĩa là: nếu biết công suất truyền đi , chỉ cần thay vào công thức này để tính lượng công suất bị hao phí trên đường dây.

Ta cùng giải chi tiết từng ý nhé 👇 --- Đề bài tóm tắt: Mạch có dạng: Hai điện trở và mắc song song, sau đó nối tiếp với . --- a) Tính điện trở tương đương của toàn mạch Bước 1: Tính điện trở tương đương của nhánh song song và : \frac{1}{R_{12}} = \frac{1}{R_1} + \frac{1}{R_2} = \frac{1}{24} + \frac{1}{8} = \frac{1 + 3}{24} = \frac{4}{24} \Rightarrow R_{12} = 6\ \Omega  Bước 2: Toàn mạch là nối tiếp : R_{tđ} = R_{12} + R_3 = 6 + 4 = 10\ \Omega ✅ Kết quả: --- b) Tính hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch Ta có dòng điện qua là . Vì nối tiếp với mạch nên: I_{mạch} = I_3 = 0,2\ \text{A} Áp dụng định luật Ôm cho toàn mạch: U_{AB} = I_{mạch} \times R_{tđ} = 0,2 \times 10 = 2\ \text{V} ✅ Kết quả: --- c) Tính cường độ dòng điện qua và Hiệu điện thế hai đầu đoạn song song bằng hiệu điện thế hai đầu : U_{12} = I_{mạch} \times R_{12} = 0,2 \times 6 = 1,2\ \text{V} Áp dụng định luật Ôm cho từng nhánh: I_1 = \frac{U_{12}}{R_1} = \frac{1,2}{24} = 0,05\ \text{A} I_2 = \frac{U_{12}}{R_2} = \frac{1,2}{8} = 0,15\ \text{A}  ✅ Kết quả: (kiểm tra lại: ✅ đúng) --- d) Tính nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở trong 1 phút Ta có công thức: Q = I_1^2 \times R_1 \times t Thay số: Q = (0,05)^2 \times 24 \times 60 = 0,0025 \times 24 \times 60 = 3,6\ \text{J} ✅ Kết quả: --- ✅ Tóm tắt đáp án cuối: Câu Kết quả a) b) c) d)

Giải như sau. Dữ kiện: (mũi tên đặt vuông góc với trục chính), , (vật thật cách thấu kính 5 cm). 1. Tính ảnh (dùng công thức thấu kính mỏng) \frac{1}{f}=\frac{1}{OA'}+\frac{1}{OA}\quad\Rightarrow\quad \frac{1}{2}=\frac{1}{OA'}+\frac{1}{5} \frac{1}{OA'}=\frac{1}{2}-\frac{1}{5}=\frac{3}{10}\quad\Rightarrow\quad OA'=\frac{10}{3}\ \text{cm}\approx3{,}33\ \text{cm}.  2. Độ phóng đại m=-\frac{OA'}{OA}=-\frac{10/3}{5}=-\frac{2}{3}. 3. Đặc điểm ảnh Ảnh là ảnh thật (vì và nằm phía đối diện với vật so với thấu kính). Ảnh ngược chiều so với vật (độ phóng đại âm → đảo chiều). Ảnh giảm kích thước (tỉ lệ , cm). Vị trí: trên trục chính, cách tâm thấu kính cm (khoảng cm) về phía sau thấu kính. 4. Cách dựng (tóm tắt ray diagram): Ray qua tâm quang học O truyền thẳng (cho biết vị trí A'). Ray từ đỉnh B song song với trục chính → sau thấu kính truyền qua tiêu điểm F'. Ray từ B đi qua tiêu điểm F trước thấu kính → sau thấu kính truyền song song. Giao của hai tia sau cho điểm B' (A' là giao với trục). Kết luận ngắn gọn: ảnh nằm ở cm, có chiều dài cm, là ảnh thật, ngược chiều và giảm (phóng đại ).