Nguyễn Tuấn Vũ

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Nguyễn Tuấn Vũ
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

a. Căn lề dữ liệu

  • Căn trái:
    • Cột A (Họ và tên) vì đây là kiểu dữ liệu chữ.
    • Cột D (Chức vụ) vì đây là kiểu dữ liệu chữ.
  • Căn phải:
    • Cột B (Số ngày công) vì đây là kiểu dữ liệu số.
    • Cột C (Lương ngày) vì đây là kiểu dữ liệu số.
    • Cột E (Thực lĩnh) vì đây là kiểu dữ liệu số khi được tính ra kết quả.

b. Công thức tính Thực lĩnh

  • Cao Văn Cốt:
    • Công thức: =B2*C2
  • Bùi Thị Bình:
    • Công thức: =B3*C3
  • Bạch Thị Liên:
    • Công thức: =B6*C6

c. Công thức tìm Số ngày công lớn nhất

  • Công thức: =MAX(B2:B7)

d. Công thức tìm Thực lĩnh nhỏ nhất

  • Công thức: =MIN(E2:E7)

Giai đoạn trước khi đẻ trứng (gà hậu bị)

  • 1. Chế độ dinh dưỡng:
    • Giai đoạn này rất quan trọng để gà phát triển hoàn thiện buồng trứng và ống dẫn trứng.
    • Cần cung cấp thức ăn giàu protein canxi và các vitamin, khoáng chất.
    • Có thể sử dụng thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho gà hậu bị hoặc tự trộn thức ăn với các nguyên liệu như ngô, đậu tương, cám gạo, bột cá, bổ sung thêm premix vitamin và khoáng chất.
    • Đảm bảo nước uống sạch sẽ, đầy đủ.
    • Tăng cường bổ sung canxi trước khi gà đẻ 1-2 tuần.
  • 2. Chuồng trại:
    • Chuồng trại cần thông thoáng, sạch sẽ, khô ráo.
    • Đảm bảo mật độ nuôi phù hợp, tránh tình trạng quá chật chội gây stress cho gà.
    • Bố trí ổ đẻ trong chuồng để gà làm quen dần.
    • Đảm bảo đủ ánh sáng để kích thích buồng trứng phát triển.
  • 3. Phòng bệnh:
    • Tiêm phòng đầy đủ các loại vaccine theo lịch của cơ quan thú y địa phương (Newcastle, Gumboro, tụ huyết trùng,...).
    • Tẩy giun sán định kỳ.
    • Vệ sinh chuồng trại thường xuyên, định kỳ sát trùng.
    • Kiểm soát mầm bệnh từ bên ngoài vào chuồng nuôi.

II. Giai đoạn sau khi đẻ trứng (gà đẻ)

  • 1. Chế độ dinh dưỡng:
    • Giai đoạn này cần cung cấp thức ăn giàu năng lượng, protein canxi và các vitamin, khoáng chất để đáp ứng nhu cầu sản xuất trứng.
    • Sử dụng thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho gà đẻ hoặc tự trộn thức ăn với tỷ lệ phù hợp.
    • Bổ sung thêm vỏ sò, đá vôi để tăng cường canxi cho vỏ trứng.
    • Đảm bảo nước uống sạch sẽ, đầy đủ.
    • Chia nhỏ bữa ăn, cho ăn nhiều lần trong ngày để gà tiêu hóa tốt hơn.
  • 2. Chuồng trại:
    • Duy trì chuồng trại sạch sẽ, thông thoáng.
    • Đảm bảo ổ đẻ luôn sạch sẽ, khô ráo.
    • Thu gom trứng thường xuyên để tránh vỡ, dập.
    • Kiểm soát ánh sáng phù hợp để duy trì năng suất đẻ trứng.
  • 3. Phòng bệnh:
    • Tiếp tục tiêm phòng các loại vaccine nhắc lại theo lịch.
    • Tẩy giun sán định kỳ.
    • Vệ sinh, sát trùng chuồng trại thường xuyên.
    • Theo dõi sức khỏe đàn gà, phát hiện và xử lý kịp thời các dấu hiệu bệnh.
    • Thực hiện tốt 3 sạch : Ăn sạch, ở sạch, uống sạch.

III. Lưu ý chung

  • Chọn giống gà khỏe mạnh, có năng suất đẻ trứng cao.
  • Mua thức ăn, vaccine, thuốc thú y từ các nguồn uy tín.
  • Tham khảo ý kiến của cán bộ thú y địa phương để được tư vấn cụ thể.
  • Ghi chép nhật ký chăn nuôi để theo dõi tình hình sức khỏe, năng suất của đàn gà.

phòng bệnh ở vật nuôi là thực hiện các biện pháp phòng ngừa nhằm bảo vệ cơ thể vật nuôi khỏi các tác nhân gây bện. Trong thực tiễn chăn nuôi, luôn phảo thực hiện phương châm "Phòng bệnh hơn chữa bệnh".

những biện pháp phòng bệnh cho vật nuôi ở địa phương em là

. Tiêm phòng định kỳ:

  • Mục đích: Tạo miễn dịch chủ động cho vật nuôi chống lại các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm như lở mồm long móng, tụ huyết trùng, dịch tả lợn, Newcastle (gà),...
  • Cách thực hiện: Theo lịch tiêm phòng của cơ quan thú y địa phương.

2. Vệ sinh chuồng trại sạch sẽ:

  • Mục đích: Loại bỏ mầm bệnh, giảm nguy cơ lây nhiễm.
  • Cách thực hiện:
    • Dọn dẹp chất thải hàng ngày.
    • Định kỳ sát trùng chuồng trại bằng các chất khử trùng phù hợp.
    • Đảm bảo chuồng trại thông thoáng, khô ráo.

3. Đảm bảo dinh dưỡng hợp lý:

  • Mục đích: Tăng cường sức đề kháng của vật nuôi.
  • Cách thực hiện:
    • Cung cấp thức ăn đầy đủ chất dinh dưỡng, phù hợp với từng giai đoạn phát triển.
    • Đảm bảo nước uống sạch sẽ, đầy đủ.
    • Bổ sung vitamin và khoáng chất khi cần thiết.

4. Cách ly vật nuôi ốm:

  • Mục đích: Ngăn chặn sự lây lan của bệnh.
  • Cách thực hiện:
    • Nhốt riêng vật nuôi có dấu hiệu ốm.
    • Báo ngay cho cán bộ thú y để được khám và điều trị kịp thời.

5. Kiểm soát ký sinh trùng:

  • Mục đích: Phòng ngừa các bệnh do ký sinh trùng gây ra (giun sán, ve, rận,...).
  • Cách thực hiện:
    • Tẩy giun sán định kỳ.
    • Sử dụng thuốc diệt ký sinh trùng ngoại ký sinh.

6. Quản lý môi trường chăn nuôi:

  • Mục đích: Giảm thiểu stress cho vật nuôi, tăng cường sức khỏe.
  • Cách thực hiện:
    • Đảm bảo mật độ nuôi phù hợp.
    • Tạo môi trường yên tĩnh, tránh tiếng ồn lớn.
    • Kiểm soát nhiệt độ, độ ẩm trong chuồng trại.

7. Thực hiện "cùng vào cùng ra":

  • Mục đích: Hạn chế tối đa mầm bệnh lây lan từ đàn này sang đàn khác.
  • Cách thực hiện:
    • Sau mỗi đợt chăn nuôi vệ sinh khử trùng toàn bộ chuồng trại, dụng cụ chăn nuôi, để trống chuồng một thời gian rồi mới nuôi lứa tiếp theo.

8. Báo cáo dịch bệnh kịp thời:

  • Mục đích: Ngăn chặn dịch bệnh lây lan trên diện rộng.
  • Cách thực hiện:
    • Khi phát hiện vật nuôi có dấu hiệu bất thường, cần báo ngay cho cơ quan thú y địa phương.