Nguyễn Nhật Lâm
Giới thiệu về bản thân
Câu 1 (2,0 điễm).
a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn (0,25 điểm):
- Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn.
- HS có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp, song song.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,25 điểm):
Trình bày suy nghĩ về tầm quan trọng của ý thức bảo vệ chủ quyền đất nước đối với thế hệ trẻ ngày nay.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (1,5 điểm):
Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý:
- Chủ quyền đất nước có giá trị vô cùng thiêng liêng, gắn liền với độc lập, tự do và toàn vẹn lãnh thổ của dân tộc. Ý thức bảo vệ chủ quyền là nhận thức và trách nhiệm của mỗi công dân, đặc biệt là thể hệ trẻ.
- Đối với thế hệ trẻ, ý thức về chủ quyền lãnh thố góp phần bồi đắp lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và tinh thần trách nhiệm với Tổ quốc. Đây là động lực để mỗi người không ngừng học tập, rèn luyện nhằm đóng góp cho đất nước.
- Trong bối cảnh hiện nay, bảo vệ chủ quyền không chỉ thể hiện ở hành động nơi biên giới, hải
- Trong bối cảnh hiện nay, bảo vệ chủ quyền không chỉ thể hiện ở hành động nơi biên giới, hải đảo mà còn qua việc giữ gìn hình ảnh quốc gia, đấu tranh với những thông tin sai lệch, nâng cao hiểu biết về lịch sử, pháp lí. Ví dụ, nhiều bạn trẻ chủ động tìm hiểu về biển đảo, chia sẻ thông tin chính thống trên các nền tảng số.
- Tuy nhiên, vẫn còn một bộ phận thanh niên thờ ơ, thiếu hiểu biết về vấn đề chủ quyền. Điều này đòi hỏi cần tăng cường giáo dục, nâng cao nhận thức và ý thức trách nhiệm của tuối trẻ.
→ Ý thức bảo vệ chủ quyền đất nước có vai trò đặc biệt quan trọng đối với thế hệ trẻ; mỗi người cần chủ động rèn luyện, góp phần giữ gìn và phát triển Tổ quốc.
Câu 2 (4,0 điểm).
a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài (0,25 điểm):
Xác định đúng yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận văn học.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,25 điểm):
Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: So sánh giá trị nội dung của văn bản "Tổ quốc ở Trường Sa" (Nguyễn Việt Chiến) và bài thơ "Màu xanh
Trường Sơn" (Đỗ Nam Cao).
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (1,0 điểm):
- Xác định được các ý chính của bài viết.
- Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục 3 phần
- Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận.
- Giới thiệu hai văn bản thơ cùng viết về Tổ quốc trong bối cảnh chiến tranh và bảo vệ đất nước.
- Nêu định hướng: So sánh giá trị nội dung trên các phương diện đề tài, chủ đề, nội dung biểu hiện và nhận xét.
* Thân bài:
- So sánh giá trị nội dung của hai văn bản trên các phương diện:
+ Về đề tài:
++ Văn bản "Tổ quốc ở Trường Sa" khai thác đề tài chủ quyền biển đảo, cuộc chiến đấu bảo vệ Tố quốc nơi đầu sóng ngọn gió, găn với hình ảnh người lính và ngư dân.
++ Bài thơ "Màu xanh Trường Sơn" khai thác đề tài cuộc kháng chiến chống Mỹ trên tuyến đường Trường Sơn, gắn với hành trình chiến đấu gian khổ của người lính.
→ Cả hai đều hướng tới đề tài Tổ quốc trong chiến tranh, nhưng một bên là không gian biển đảo, một bên là không gian núi rừng.
+ Về chủ đề:
++ Văn bản "Tổ quốc ở Trường Sa" thể hiện niềm tự hào về lịch sử đấu tranh dựng nước và giữ nước; khẳng định ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền biển đảo; ca ngợi sự hi sinh của những con người nơi biển cả qua những dòng thơ như:
"Viết bằng máu cả ngàn chương sử đỏ", "Khi giặc đến vạn người con quyết tử", "Máu của họ ngân bài ca giữ nước"
++ Bài thơ "Màu xanh Trường Sơn" ca ngợi vẻ đẹp của người lính Trường Sơn với tinh thần lạc quan, bền bỉ; khăng định sức sống mãnh liệt và niềm tin chiến thắng được gửi gắm qua hình tượng "màu xanh" như: "Đi trong Trường Sơn/ Màu xanh của Bác", "Màu xanh thành nhạc/ Khi ta qua đèo", "Từ trong màu xanh/ Tuôn ra tiền tuyến/ Cháu con Bác Hồ".
→ Cả hai đều thể hiện tình yêu Tổ quốc sâu sắc và tinh thần chiến đấu kiên cường, nhưng một bên nhấn mạnh ý chí bảo vệ chủ quyền biển đảo, một bên làm nối bật sức sống và niềm tin trên tuyến lửa Trường Sơn.
+ Về nội dung biếu hiện:
++ Văn bản "Tổ quốc ở Trường Sa" khắc hoạ hình ảnh Tổ quốc gắn với máu, với sự hi sinh và truyền thống lịch sử; hình ảnh người dân và người lính biển hiện lên kiên cường trong hoàn cảnh khắc nghiệt: "Biển mùa này sóng dữ phía Hoàng Sa", "'Các con mẹ vẫn ngày đêm bám biển", "Máu ngư dân trên sóng lại chan hoà".
++ Bài thơ "Màu xanh Trường Sơn" tái hiện
Văn bản "Tổ quốc ở Trường Sa" khắc hoạ hình ảnh Tố quốc gắn với máu, với sự hi sinh và truyền thống lịch sử; hình ảnh người dân và người lính biển hiện lên kiên cường trong hoàn cảnh khắc nghiệt: "Biển mùa này sóng dữ phía Hoàng Sa", "Các con mẹ vẫn ngày đêm bám biển", "Máu ngư dân trên sóng lại chan hoà".
++ Bài thơ "Màu xanh Trường Sơn" tái hiện hiện thực gian khổ của chiến trường Trường Sơn với "Mùa mưa Trường Sơn/ Suối thành sông rộng/ Ba lô trĩu nặng/ Con đường cheo leo/ Cơn sốt hùa theo"
', đồng thời làm nối bật vẻ đẹp tinh
thần qua "màu xanh" - biểu tượng của niềm tin, lý tưởng, sức sống: "Ta nhìn vào đất/ Màu xanh tiềm tàng", "Ta nhìn vào người/ Từ trong đáy mắt/ Màu xanh chói ngời".
→ Một bên thiên về khắc hoạ hiện thực chiến đấu nơi biển đảo với giọng điệu hào hùng, bi tráng; một bên kết hợp giữa hiện thực gian khổ và cảm hứng lãng mạn, giàu chất biểu tượng.
+ Nhận xét về giá trị nội dung:
++ Điếm giống: Đều thế hiện tình yêu Tố quốc sâu sắc; ca ngợi những con người đang ngày đêm chiến đấu, hi sinh vì đất nước; khơi dậy niềm tự hào dân tộc và ý thức trách nhiệm của mỗi cá nhân đối với Tổ quốc.
++ Điểm khác: Văn bản "Tổ quốc ở Trường Sa" nhấn mạnh yếu tố lịch sử và chủ quyền; trong khi đó "Màu xanh Trường Sơn" tập trung thể hiện đời sống nội tâm và tinh thần lạc quan
Hai văn bản góp phần làm phong phú hình tượng Tố quốc trong thơ ca hiện đại, từ biến đảo đến núi rừng, từ hiện thực khốc liệt đến vẻ đẹp tinh thần.
* Kết bài: Khái quát lại vấn đề nghị luận.
- Khẳng định: Cả hai văn bản đều có giá trị nội dung sâu sắc, thể hiện tình yêu Tổ quốc và tinh thần chiến đấu của con người Việt Nam trong chiến tranh.
- Nhấn mạnh: Sự khác biệt về không gian, cảm hứng và cách thế hiện đã góp phần làm hình ảnh Tố quốc trong thơ ca thêm phong phú, giàu đẹp.
d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau (1,5 điếm):
- Vận dụng tốt các thao tác lập luận: phân tích, so sánh, tổng hợp.
- Trình bày rõ quan điểm, hệ thống ý mạch lạc, lập luận chặt chẽ.
- Dẫn chứng tiêu biểu, chính xác; biết lựa chọn và phân tích dân chứng phù hợp.
Câu 1 :
- đoạn trích được viết theo thể thơ 8 chữ
câu 2 :
- 1 số từ ngữ miêu tả thể hiện hình ảnh của biển đảo và đất nước
=) biển sóng giữ , hoàng Sa , tổ quốc ,mầu cờ Việt , ngư dân
câu 3 :
học sinh chỉ ra được biện pháp tu từ so sánh trong đoạn thơ :
mẹ tổ quốc vẫn luôn ở bên ta
như máu ấm trong máu nước Việt
học sinh phân tích được tác dụng của biện pháp tu từ so sánh :
+giúp tăng tính sinh động gợi hình cho sự diễn đạt
+khẳng định sự gắn bó của tổ quốc đối với mỗi người dân Việt Nam cho thấy tình yêu nồng nàn dành cho tổ quốc của tác giả
Câu 4:
Nhà thơ thể hiện những tình cảm sau :
+ niềm tự hào đối với lịch sử dân tộc
+ lòng biết ơn đối với những người lính và ngư dân bám biển
câu 5 :
em đặc biệt ấn tượng với hình ảnh đất nước được viết bằng máu cả ngàn chương sử đỏ ở đầu đoạn trích hình ảnh này mang tính khái quát cao về lịch sử dựng nước và giữ nước để gian khổ nhưng cũng rất hào hùng của dân tộc Việt Nam là minh chứng cho tinh thần quyết tử sẵn sàng hy sinh tính mạng của vạn người để đổi lấy sự trừ tồn của tổ quốc hình ảnh thơ đã truyền cho em ngọn lửa yêu nước và niềm xúc động trước những đóng góp thầm lặng của các bậc cha anh