Nguyễn Khương Duy
Giới thiệu về bản thân
Câu 1. Ngôi kể: Ngôi kể thứ nhất - xưng "tôi". Câu 2. Kiệt tác của cậu bé trong văn bản là bức tranh vẽ một con trăn nuốt chửng một con voi. Câu 3. – HS đưa ra được lí giải hợp lí dựa trên những thông tin được cung cấp trong văn bản. – Ví dụ: Người lớn khuyên chú bé nên chú tâm vào những môn văn hóa như môn địa, môn sử, môn toán và môn ngữ pháp vì họ cho rằng những môn học này là những môn học quan trọng, sẽ giúp ích được cho chú bé trong tương lai. Điều này cũng cho thấy những người lớn trong văn bản trên có phần thực dụng vì họ chú trọng những yếu tố, lợi ích thực tế hơn là ước mơ hay những giá trị tinh thần của trẻ thơ. Câu 4. – Những người lớn trong văn bản được miêu tả là những người vô cảm, thiếu tinh tế và thực dụng. + Vô cảm, thiếu tinh tế: Trước trẻ thơ, lẽ ra họ cần có thái độ khích lệ, động viên nhưng họ liên tục dập tắt hi vọng và ước mơ họa sĩ của chú bé. + Thực dụng: Vì chỉ quan tâm đến những gì có ích cho cuộc sống tương lai, chứ không hề nghĩ đến việc vun đắp, bồi dưỡng để ước mơ đứa trẻ được lớn lên và hiện thực hóa. => Nhận xét: HS nêu nhận xét về những người lớn trong văn bản dựa trên những trải nghiệm cá nhân. Các em có thể nhận xét những người lớn trong văn bản là những người ích kỉ, thiếu sáng suốt,... nhưng cần đưa ra được lí giải hợp lí. Câu 5. – Dựa vào nội dung văn bản kết hợp cùng trải nghiệm cá nhân, HS rút ra bài học cho bản thân. – Một số bài học có thể được rút ra từ văn bản: + Cần kiên định theo đuổi ước mơ, đam mê. + Cần khích lệ, động viên, trân trọng những ước mơ của con trẻ. + Cần chú trọng những giá trị tinh thần hơn trong bối cảnh cuộc sống bộn bề ngày nay.
Câu 1.
Ngôi kể: Ngôi thứ ba.
Câu 2.
Đề tài: Tình phụ tử.
Câu 3.
– HS bộc lộ suy nghị, cảm xúc của bản thân về lời nói của lão Goriot với Rastignac và có những lí giải hợp lí.
– Lời nói của lão Goriot thể hiện những điều sau:
+ Lão dặn dò Rastignac phải hiếu thảo với cha mẹ chàng vì lão hiểu được sự bất hạnh của người làm cha, làm mẹ khi không được con cái yêu thương, kề cận.
+ Lời dặn dò thể hiện nỗi đau đớn, xót xa khi không được nhìn mặt các con trước phút lâm chung, đồng thời cho thấy sự tủi thân, nỗi buồn thảm của lão khi thiếu sự yêu thương, quan tâm của các con trong suốt mười năm ròng rã.
=> Lời dặn dò cho thấy sự đáng thương của lão Goriot - một người cha yêu con sâu sắc nhưng nhận lại chỉ là sự đắng cay, lạnh lẽo.
Câu 4.
– HS cần lí giải được lí do lão Goriot khát khao được gặp mặt các con trước phút lâm chung dù trước đó lão đã than trách, thậm chí là nguyền rủa những đứa con bất hiếu.
– Lí do: Dù chua xót nhận ra sự thật rằng các con không hề yêu thương mình thật lòng, chúng chỉ yêu thương ông, tìm đến ông để bòn rút tiền của, đến khi ông không còn gì nữa, chúng bỏ mặc ông không màng sống chết, nhưng ông vẫn khát khao được gặp các con vì tình yêu thương, lòng bao dung của ông dành cho hai cô con gái rất rộng lớn. Đó chính là tình cảm đáng quý của người cha già này. Ông yêu con, sẵn sàng hi sinh vì con, bao dung với con cái mình mà không cầu các con hồi đáp lại những gì ông đã trao cho chúng.
Câu 5.
– HS dựa vào những chi tiết trong văn bản để rút ra nhận xét và lí giải phù hợp về hoàn cảnh của lão Goriot vào những giây phút cuối đời.
– Cần bám sát các ý sau:
+ Lão khát khao, mong chờ các con tới gặp mặt lần cuối nhưng kết cục là ra đi khi chưa hoàn thành được tâm nguyện.
+ Những giây phút cuối đời, người ở bên lão chỉ là chàng sinh viên Rastignac và Bianchon.
=> Hoàn cảnh đáng thương, đầy xót xa.
Phương trình điện phân dung dịch NaCl: 2 N a C l + 2 H 2 O → d p d d , m n x 2 N a O H + C l 2 + H 2 2NaCl+2H 2 O → dpdd,mnx 2NaOH+Cl 2 +H 2 Khối lượng NaOH thu được ứng với mỗi lít nước muối bão hòa ban đầu: m N a O H = 300 − 220 58 , 5 . 40.0 , 8 = 43 , 8 ( g ) m NaOH = 58,5 300−220 .40.0,8=43,8(g) .
Để bảo vệ vỏ tàu biển khỏi bị ăn mòn có thể sử dụng một tấm kim loại kẽm gắn vào vỏ tàu biển vì kẽm hoạt động mạnh hơn sắt trong thép nên kẽm sẽ bị ăn mòn thay sắt. Ngoài ra có thể sơn lên vỏ tàu biển để hạn chế vỏ tàu bị ăn mòn.
(1) Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu (2) Fe + Fe2(SO4)3 → 3FeSO4 (3) Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag (4) Fe + Pb(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Pb
(1) Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu (2) Fe + Fe2(SO4)3 → 3FeSO4 (3) Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag (4) Fe + Pb(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Pb
1. Thể loại: Đoạn văn trên thuộc thể loại truyện ngắn.
2. Phương thức biểu đạt chính: Tự sự (kể chuyện) là phương thức biểu đạt chính của văn bản.
3. Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ:
◦ Câu văn: “Khi anh gặp chị, thì đôi bên đã là cảnh xế muộn chợ chiều cả rồi, cũng đủ dài mà lấy nhau tự nhiên.” sử dụng biện pháp tu từ ẩn dụ.
◦ “Xế muộn chợ chiều” là hình ảnh ẩn dụ cho thấy cả hai nhân vật đều đã trải qua những thăng trầm, không còn trẻ trung, tươi mới.
◦ Tác dụng: Biện pháp ẩn dụ này giúp diễn tả một cách tế nhị, sâu sắc hoàn cảnh và tuổi tác của hai nhân vật khi họ gặp nhau, đồng thời gợi lên sự cảm thông, trân trọng đối với mối lương duyên muộn màng nhưng tự nhiên của họ.
4. Nội dung của văn bản: Văn bản kể về một người đàn ông nghèo khổ phải chứng kiến cái chết của con mình và cõng xác con về.
5. Chi tiết ấn tượng nhất: (Đây là câu hỏi mở, bạn có thể tự trả lời dựa trên cảm nhận cá nhân).
◦ Ví dụ: Chi tiết anh cõng xác con chạy về gây ấn tượng mạnh nhất vì nó thể hiện tình phụ tử thiêng liêng, nỗi đau tột cùng của người cha khi mất đi đứa con yêu quý. Đồng thời, nó cũng cho thấy sự bất lực, nghèo khó của nhân vật trước số phận nghiệt ngã.
Khi đun nước giếng khoan hoặc ở vùng có nước cứng tạm thời, muối Ca(HCO3)2 bị phân hủy tạo thành CaCO3 không tan, kết tủa thành lớp cặn trắng bám ở đáy ấm. Khi cho giấm ăn (chứa acetic acid – CH3COOH) vào, acid sẽ phản ứng với CaCO3 tạo thành muối tan, khí CO2 và nước. Nhờ đó lớp cặn dần tan đi. CaCO3 + 2CH3COOH → (CH3COO)2Ca + CO2↑ + H2O
(C6H10O5)n+nH2O→enzymenC6H12O6→men2nC2H5OH+2nCO2
Khối lượng tinh bột trong 1 tấn sắn khô:
\(m_{\left(\right. C_{6} H_{10} O_{5} \left.\right)_{n}} = 1000.42 \% = 420\) kg
⇒ \(n_{\left(\right. C_{6} H_{10} O_{5} \left.\right)_{n}} = \frac{420}{162 n} = \frac{70}{27 n}\) kmol
⇒ \(n_{C_{2} H_{5} O H} = 2 n . \frac{70}{27 n} = \frac{140}{27}\) kmol
⇒ \(m_{C_{2} H_{5} O H} = \frac{140}{27} . 46.40 \% = 95 , 41\) kg
Thể tích ethanol nguyên chất thu được:
\(V = \frac{m}{D} = \frac{95 , 41.1 0^{3}}{0 , 8} = 11926 , 5\) mL = 11,93 L
Thể tích cồn 70o thu được:
\(V = 11 , 93. \frac{100}{70} = 17 , 043\) L.
\(\left(\right. 1 \left.\right) \left(C H\right)_{2} = \left(C H\right)_{2} + H C l \rightarrow \left(C H\right)_{3} \left(C H\right)_{2} C l\)
\(\left(\right. 2 \left.\right) \left(C H\right)_{3} \left(C H\right)_{2} C l + N a O H \left(C H\right)_{3} \left(C H\right)_{2} O H + N a C l\)
\(\left(\right. 3 \left.\right) \left(C H\right)_{3} \left(C H\right)_{2} O H + C u O \left(C H\right)_{3} C H O + C u + H_{2} O\)
\(\left(\right. 4 \left.\right) \left(C H\right)_{3} C H O + \left(B r\right)_{2} + H_{2} O \rightarrow \left(C H\right)_{3} C O O H + 2 H B r\)