Triệu Trần Hà Mai
Giới thiệu về bản thân
a) Xét ∆AHB vuông tại H:
⇒ TanBAH = BH/AH
⇒ BH = AH.tanBAH
= 4.tan28⁰
≈ 2,1 (cm)
Xét ∆AHC vuông tại H:
⇒ tanCAH = CH / AH
⇒ CH = AH.tanCAH
= 4.tan41⁰
≈ 3,5 (cm)
b) AH = 4 (cm)
∆AHC vuông tại H
⇒ AC² = HA² + HC² (Pythagore)
= 4² + 3,5²
= 28,25
⇒ AC ≈ 5,3 (cm)
a) Xét ∆AHB vuông tại H:
⇒ TanBAH = BH/AH
⇒ BH = AH.tanBAH
= 4.tan28⁰
≈ 2,1 (cm)
Xét ∆AHC vuông tại H:
⇒ tanCAH = CH / AH
⇒ CH = AH.tanCAH
= 4.tan41⁰
≈ 3,5 (cm)
b) AH = 4 (cm)
∆AHC vuông tại H
⇒ AC² = HA² + HC² (Pythagore)
= 4² + 3,5²
= 28,25
⇒ AC ≈ 5,3 (cm)
Kẻ AH vuông góc với BC tại H.
Xét tam giác BHA vuông tại H, ta có:
AH = sin 70°.AB = sin 70°.2,1 ≈ 2.
BH = cos 70°.AB = cos 70°.2,1 ≈ 0,7.
Xét tam giác HAC vuông tại H, ta có:
sinC = AHAC=23,8 suy ra ˆC≈32∘.
HC = cosC.AC = cos 32°. 3,8 ≈ 3,2.
Do đó, BC = BH + HC = 3,2 + 0,7 = 3,9 cm.
Xét tam giác ABC, ta có: ˆBAC=180∘−(ˆB+ˆC)=180∘−(70∘+32∘)=78∘
Vậy BC = 3,9 cm và ˆBAC=78∘.
Xét tam giác ABC, ta có: ˆBAC=180∘−(ˆB+ˆC)=180∘−(65∘+40∘)=75∘.
Từ A kẻ đường cao AH vuông góc với BC.
Xét tam giác vuông AHB, ta có:
tan 65° = AH/BH, suy ra BH = AH/tan65∘.
Xét tam giác HAC, ta có:
tan 40° = AH/CH, suy ra CH = AH/tan40∘.
Ta có: BC = BH + HC = AH/tan40∘ + AH/tan65∘ = AH. (1/tan65∘+1/tan40∘).
Do đó, AH = 1/(1/tan65∘+1/tan40∘)≈2,5 cm.
Xét tam giác vuông AHB, ta có: sin 65° = AH/AB, suy ra AB = AH/sin65∘≈2,8 cm.
Xét tam giác vuông AHC, ta có: sin 40° = AH/AC, suy ra AC = AH/sin40∘≈3,9 cm.
Vậy có BA = 2,8 cm, AC = 3,9 cm và ˆBAC=75∘
Xét tam giác ABC, ta có: ˆBAC=180∘−(ˆB+ˆC)=180∘−(65∘+40∘)=75∘.
Từ A kẻ đường cao AH vuông góc với BC.
Xét tam giác vuông AHB, ta có:
tan 65° = AH/BH, suy ra BH = AH/tan65∘.
Xét tam giác HAC, ta có:
tan 40° = AH/CH, suy ra CH = AH/tan40∘.
Ta có: BC = BH + HC = AH/tan40∘ + AH/tan65∘ = AH. (1/tan65∘+1/tan40∘).
Do đó, AH = 1/(1/tan65∘+1/tan40∘)≈2,5 cm.
Xét tam giác vuông AHB, ta có: sin 65° = AH/AB, suy ra AB = AH/sin65∘≈2,8 cm.
Xét tam giác vuông AHC, ta có: sin 40° = AH/AC, suy ra AC = AH/sin40∘≈3,9 cm.
Vậy có BA = 2,8 cm, AC = 3,9 cm và ˆBAC=75∘