Bảo Nam
Giới thiệu về bản thân
câu 1:
Thể thơ: Lục bát
câu 2:
– Lời thoại của nhân vật: “Sao trong tiết thanh minh/ Mà đây hương khói vắng tanh thế mà?”
- kiểu lời thoại nhân vật: đối thoại
câu 3:
các từ láy được sử dụng: Sè sè, dàu dàu, xôn xao, mong manh, đầm đầm
tác dụng: khắc họa chân thực, sinh động những đối tượng, sự việc được khắc họa trong văn bản; tạo âm hưởng nhịp nhàng, dễ nhớ cho văn bản
câu 4:
- tâm trạng, cảm xúc của nàng Kiều trước hoàn cảnh của Đạm Tiên: Đau lòng, xót thương cho số phận của Đạm Tiên
- Điều này cho thấy Thúy Kiều là người con gái nhân hậu. Trước hoàn cảnh của Đạm Tiên, nàng không chỉ đồng cảm với cảnh ảm đạm, lạnh lẽo nhang khói của nấm mồ Đạm Tiên khi không người thăm nom, săn sóc; mà nàng còn khóc thương cho thân phận những người phụ nữ tài hoa, bạc mệnh trong xã hội của nàng.
câu 5:
- Kiểm tra vườn thường xuyên: Phát hiện sâu bệnh kịp thời để xử lí sớm.
- Sử dụng biện pháp sinh học: Áp dụng các chế phẩm sinh học để bảo vệ cây khỏi sâu bệnh mà không gây hại cho môi trường và sức khỏe con người.
- Phun thuốc bảo vệ thực vật khi cần thiết, nhưng chỉ sử dụng thuốc đúng cách và đúng liều lượng.
* Ưu điểm:
- Chi phí thấp: Giâm cành không yêu cầu nhiều thiết bị phức tạp, giảm chi phí đầu tư.
- Nhanh chóng: Cây giâm cành phát triển nhanh hơn so với trồng từ hạt, giúp tiết kiệm thời gian.
- Duy trì đặc tính di truyền: Cây con giữ lại các đặc tính tốt của cây mẹ như năng suất, chất lượng quả.
- Dễ thực hiện: Phương pháp đơn giản và dễ áp dụng, phù hợp với những người không có nhiều kinh nghiệm.
* Nhược điểm:
- Giới hạn cây có thể giâm cành: Không phải tất cả các loại cây đều có thể giâm cành thành công, đặc biệt là các cây khó ra rễ.
- Khả năng nhiễm bệnh: Cành giâm có thể mang theo mầm bệnh từ cây mẹ, làm ảnh hưởng đến sự phát triển của cây con.
- Cây con yếu hơn cây mẹ: Cây giâm cành có thể phát triển kém, ít bền vững hơn cây mẹ về khả năng chống chịu điều kiện môi trường.
- Giới hạn số lượng cây con: Mỗi cây mẹ chỉ có thể cung cấp một số lượng cành giâm nhất định, không thể nhân giống số lượng lớn cây trong thời gian ngắn.
Việc kiểm tra và xử lí sâu bệnh cho cây ăn quả là rất quan trọng để:
- Bảo vệ sức khỏe cây trồng: Phát hiện và xử lí kịp thời sâu bệnh giúp cây không bị tổn thương và phát triển mạnh mẽ.
- Giảm thiểu tổn thất năng suất: Sâu bệnh có thể làm giảm chất lượng quả và năng suất cây, nếu không xử lí kịp thời sẽ ảnh hưởng đến thu hoạch.
- Tăng cường sự phát triển của quả: Sử dụng biện pháp phòng trừ sâu bệnh giúp quả phát triển đồng đều, chất lượng tốt và đạt yêu cầu.
* Ưu điểm:
- Tăng trưởng nhanh: Cây ghép phát triển nhanh hơn vì gốc ghép đã có bộ rễ khỏe mạnh.
- Cải thiện sức đề kháng: Ghép cây giúp cây chống lại một số bệnh tật và điều kiện môi trường khắc nghiệt.
- Cải thiện chất lượng sản phẩm: Giúp tạo ra cây trồng có sản phẩm (trái cây, hoa) chất lượng cao.
- Đảm bảo tính đồng nhất: Cây ghép giữ được các đặc tính tốt của giống cây mẹ.
* Nhược điểm:
- Chi phí cao: Phương pháp ghép yêu cầu công cụ, vật liệu và kĩ thuật phức tạp, làm tăng chi phí.
- Yêu cầu kĩ thuật cao: Cần có tay nghề chuyên môn cao để ghép cây thành công, nếu không sẽ thất bại.
- Khả năng tương thích kém: Gốc ghép và cành ghép cần phải tương thích tốt, nếu không cây có thể không phát triển.
- Khó áp dụng với một số loại cây: Một số cây đặc biệt khó ghép, làm hạn chế tính ứng dụng của phương pháp này.
OBAM
a, Ta có \(\Delta O A B\) cân tại \(O\) vì \(O A = O B = R\)
Mà \(M\) là trung điểm của \(A B\) nên \(O M\) là đường trung tuyến của tam giác \(O A B\)
Khi đó \(O M\) cũng là đường trung trực của đoạn thẳng \(A B\)
b, Khoảng cách từ điểm \(O\) đến đường thẳng \(A B\) chính là đoạn thẳng \(O M\)
\(M\) là trung điểm của \(A B\) nên \(A M = \frac{A B}{2} = 4\) cm
Xét \(\Delta O A M\) vuông tại \(M\), có \(O A^{2} = A M^{2} + O M^{2}\) (định lí Pythagore)
Suy ra \(O M = \sqrt{O A^{2} - A M^{2}} = \sqrt{5^{2} - 4^{2}} = 3\) cm
a,
b, Đường tròn \(\left(\right. O ; 2\) cm\(\left.\right)\) và \(\left(\right. A ; 2\) cm\(\left.\right)\) cắt nhau tại \(C\), \(D\), điểm \(A\) nằm trên đường tròn tâm \(O\) nên:
\(O C = O D = 2\) cm, \(A C = A D = 2\) cm.
Suy ra \(O C = C A = 2\) cm.
Do đó đường tròn \(\left(\right. C ; 2\) cm\(\left.\right)\) đi qua hai điểm \(O\) và \(A\).

xét tứ giác HADB có: \(\hat{BHA}=\hat{HBD}=\hat{ADB}=90^{o}\) nên tứ giác HADB là hình chữ nhật .
\(\Rightarrow HA=BD=10\) (m).
xét tam giác BHA, ta có: \(\tan\hat{BAH}=\frac{BH}{HA}\)
\(\Rightarrow BH=AH\cdot\tan\hat{BAH}=10\cdot\tan10^{o}\thickapprox1,76\) (m).
xét tam giác CHA, ta có: \(\tan\hat{CAH}=\frac{CH}{AH}\)
\(\Rightarrow CH=\frac{AH}{\tan\hat{CAH}}=\frac{10}{\tan55^{o}}\thickapprox14,28\) (m).
suy ra chiều cao của tháp là: \(1,76+14,28\thickapprox16,04\) (m).
vậy chiều cao của tháp là 16,04 mét.
Gọi \(x\) là số máy in mà nhà xuất bản sử dụng \(\left(\right. 1 \leq x \leq 14 \left.\right)\)
Chi phí lắp đặt là \(120 x\) (nghìn đồng)
Số giờ để sản xuất đủ số ấn phẩm là: \(\frac{4 000}{30 x}\)(giờ)
Chi phí giám sát là: \(90. \frac{4 000}{30 x} = \frac{12 000}{x}\) (nghìn đồng).
Chi phí sản xuất của nhà sản xuất là: \(A = 120 x + \frac{12 000}{x}\) (nghìn đồng).
Áp dụng bất đẳng thức Cauchy, ta có:
\(A = 120 x + \frac{12 000}{x} \geq 2 \sqrt{120 x . \frac{12 000}{x}} = 2 400\).
Dấu bằng xảy ra khi \(120 x = \frac{12 000}{x}\)hay \(x = 10\).
Vậy số máy in nhà xuất bản nên sử dụng để chi phí in là nhỏ nhất là \(10\) máy.
Đổi \(1\) giờ \(25\) phút \(= \frac{17}{12}\) giờ; \(1\) giờ \(30\) phút \(= \frac{3}{2}\) giờ.
Gọi vận tốc riêng của ca nô và vận tốc của dòng nước lần lượt là \(x\) (km/h) và \(y\) (km/h). Điều kiện \(x > 0 , y > 0 , x > y\).
Trong lần 1
+) Vận tốc xuôi dòng là \(x + y\) km/h, quãng đường xuôi dòng là \(20\) km nên thời gian xuôi dòng là \(\frac{20}{x + y}\) (giờ).
+) Vận tốc ngược dòng là \(x - y\) km/h, quãng đường ngược dòng là \(18\) km nên thời gian ngược dòng là \(\frac{18}{x - y}\) (giờ).
Vì tổng thời gian xuôi dòng và ngược dòng hết \(\frac{17}{12}\) giờ nên ta có phương trình
\(\frac{20}{x + y} + \frac{18}{x - y} = \frac{17}{12}\) (1)
Trong lần 2
+) Vận tốc xuôi dòng là \(x + y\) (km/h), quãng đường xuôi dòng là \(15\) km nên thời gian xuôi dòng là \(\frac{15}{x + y}\) (giờ).
+) Vận tốc ngược dòng là \(x - y \left(\right. k m / h \left.\right)\), quãng đường ngược dòng là \(24\) km nên thời gian ngược dòng là \(\frac{24}{x - y}\) (giờ).
Vì tổng thời gian xuôi dòng và ngược dòng hết \(\frac{3}{2}\) giờ nên ta có phương trình
\(\frac{15}{x + y} + \frac{24}{x - y} = \frac{3}{2}\) (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình
\({\begin{cases}\frac{20}{x + y}+\frac{18}{x - y}=\frac{17}{12}\\ \frac{15}{x + y}+\frac{24}{x - y}=\frac{3}{2}\end{cases}}\)
\(\begin{cases}\frac{60}{x + y}+\frac{54}{x - y}=\frac{17}{4}\\ \frac{60}{x + y}+\frac{96}{x - y}=\frac{7}{4}\end{cases}\)
\(\begin{cases}\frac{60}{x + y}+\frac{54}{x - y}=\frac{17}{4}\\ \frac{42}{x - y}=\frac{7}{4}\end{cases}\)
Quy đồng ta được hệ \(\begin{cases}x+y=30\\ x-y=24\end{cases}\)
Giải hệ trên, ta được: \({\begin{cases}x=27\\ y=3\end{cases}}\) (thỏa mãn điều kiện).
Vậy vận tốc riêng của ca nô và vận tốc dòng nước lần lượt là \(27\) km/h và \(3\) km/h.