Bàn Thị Ngọc Tú

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Bàn Thị Ngọc Tú
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

# a. Sắp xếp danh sách theo thứ tự tăng dần của điểm

Để sắp xếp danh sách theo thứ tự tăng dần của điểm, ta thực hiện như sau:


- Trần Thu Trang - 6

- Hoàng Thị Loan - 6,5

- Hoàng Khánh Nhật - 7

- Triệu Kim Sơn - 7

- Lý Thị Say - 8

- Nguyễn Thu Thảo - 9


# b. Tìm kiếm nhị phân để tìm học sinh được điểm 7,5

Để thực hiện thuật toán tìm kiếm nhị phân, danh sách cần được sắp xếp theo thứ tự tăng dần như trên. Tuy nhiên, do điểm 7,5 không có trong danh sách, thuật toán sẽ không tìm thấy kết quả.


*Các bước lặp thực hiện thuật toán tìm kiếm nhị phân:*

1. *Bước 1*:

- Xác định `low = 0` (đầu danh sách) và `high = 5` (cuối danh sách).

- Tính `mid = (low + high) / 2 = (0 + 5) / 2 = 2,5`. Làm tròn `mid` xuống 2 vì vị trí phải là số nguyên.

- So sánh phần tử ở vị trí `mid` (Hoàng Khánh Nhật - 7) với điểm 7,5.


2. *Bước 2*:

- Vì 7 < 7,5, ta biết điểm 7,5 nằm trong nửa sau của danh sách.

- Cập nhật `low = mid + 1 = 2 + 1 = 3`.

- Tính `mid = (low + high) / 2 = (3 + 5) / 2 = 4`.

- So sánh phần tử ở vị trí `mid` (Lý Thị Say - 8) với điểm 7,5.


3. *Bước 3*:

- Vì 8 > 7,5, ta biết điểm 7,5 nằm trong nửa trước của danh sách hiện tại.

- Cập nhật `high = mid - 1 = 4 - 1 = 3`.

- Tính `mid = (low + high) / 2 = (3 + 3) / 2 = 3`.

- So sánh phần tử ở vị trí `mid` (Triệu Kim Sơn - 7) với điểm 7,5.


4. *Bước 4*:

- Vì 7 < 7,5, ta biết điểm 7,5 nằm sau vị trí `mid`.

- Cập nhật `low = mid + 1 = 3 + 1 = 4`.

- Lúc này, `low` (4) lớn hơn `high` (3), nên kết thúc tìm kiếm.


*Kết quả*

Không tìm thấy học sinh có điểm 7,5 môn Tin học trong danh sách. Tuy nhiên, có hai học sinh có điểm gần với 7,5 là Hoàng Khánh Nhật và Triệu Kim Sơn với điểm 7, và không có học sinh nào khác có điểm chính xác là 7,5. Học sinh gần nhất với điểm này là Hoàng Thị Loan với 6,5 và hai bạn có 7 điểm.

a. Giá trị tại ô C1 được tính bằng công thức `=A1*B1`. Vì `A1 = 10` và `B1 = 4`, nên giá trị tại ô C1 là:


`C1 = A1 * B1 = 10 * 4 = 40`


Vậy giá trị tại ô C1 là 40.


b. Khi thay đổi giá trị của ô B1 thành 5, công thức tại ô C1 vẫn giữ nguyên, nhưng giá trị sẽ được tính lại dựa trên giá trị mới của B1. Lúc này:


`C1 = A1 * B1 = 10 * 5 = 50`


Vậy giá trị tại ô C1 sẽ thay đổi thành 50.


Tính năng tự động cập nhật kết quả của Excel giúp người dùng không cần phải tính toán lại thủ công khi có sự thay đổi trong dữ liệu.

Các bước chèn hình ảnh vào trang trình chiếu:


1. Mở phần mềm trình chiếu (ví dụ: PowerPoint).

2. Chọn trang trình chiếu muốn chèn hình ảnh.

3. Nhấn vào tab "Insert" (hoặc "Chèn" trong một số phiên bản tiếng Việt).

4. Chọn "Picture" (hoặc "Hình ảnh") từ thanh công cụ.

5. Chọn nguồn hình ảnh:

- Từ tệp tin trên máy tính: "This Device" (hoặc "Từ tệp tin").

- Từ internet: "Online Pictures" (hoặc "Hình ảnh trực tuyến").

6. Chọn hình ảnh muốn chèn và nhấn "Insert" (hoặc "Chèn").

7. Điều chỉnh hình ảnh:

- Thay đổi kích thước.

- Di chuyển hình ảnh.

- Áp dụng hiệu ứng (nếu cần).


Hình ảnh sẽ được chèn vào trang trình chiếu.

Để áp dụng thuật toán tìm kiếm nhị phân, danh sách cần được sắp xếp theo thứ tự tăng dần. Giả sử danh sách đã được sắp xếp đúng như sau: An, Bắc, Cường, Đạt, Dũng, Hà, Lan, Mai, Nga, Thắng, Yến.


Thuật toán tìm kiếm nhị phân hoạt động như sau:


*Bước 1:*

- Xác định `low = 0` (đầu danh sách) và `high = 10` (cuối danh sách, với số lượng phần tử là 11).

- Tính `mid = (low + high) / 2 = (0 + 10) / 2 = 5`.

- So sánh phần tử ở vị trí `mid` (Hà) với "An".


*Bước 2:*

- Vì "An" < "Hà", ta biết "An" nằm trong nửa đầu của danh sách.

- Cập nhật `high = mid - 1 = 5 - 1 = 4`.

- Tính `mid = (low + high) / 2 = (0 + 4) / 2 = 2`.

- So sánh phần tử ở vị trí `mid` (Cường) với "An".


*Bước 3:*

- Vì "An" < "Cường", ta biết "An" nằm trong nửa đầu của danh sách hiện tại.

- Cập nhật `high = mid - 1 = 2 - 1 = 1`.

- Tính `mid = (low + high) / 2 = (0 + 1) / 2 = 0`.

- So sánh phần tử ở vị trí `mid` (An) với "An".


*Bước 4:*

- Vì "An" = "An", ta tìm thấy phần tử cần tìm tại vị trí `mid = 0`.


Vậy, tên "An" được tìm thấy tại vị trí đầu tiên trong danh sách.

Để tạo hiệu ứng xuất hiện rồi biến mất cho một đối tượng trên trang chiếu, bạn có thể thực hiện các bước sau:


*Sử dụng PowerPoint:*

1. *Chọn đối tượng*: Chọn đối tượng mà bạn muốn tạo hiệu ứng xuất hiện rồi biến mất.


2. *Mở bảng điều khiển hiệu ứng*:

- Trong tab "Animations" (hoặc "Hiệu ứng hoạt hình" trong một số phiên bản PowerPoint tiếng Việt), bạn có thể chọn hiệu ứng xuất hiện cho đối tượng trong nhóm "Entrance Effects" (hoặc "Hiệu ứng vào").

- Chọn hiệu ứng mà bạn muốn cho đối tượng xuất hiện.


3. *Thêm hiệu ứng biến mất*:

- Trong cùng tab "Animations", click vào "Add Animation" (hoặc "Thêm hiệu ứng hoạt hình") và chọn hiệu ứng biến mất trong nhóm "Exit Effects" (hoặc "Hiệu ứng ra").

- Chọn hiệu ứng mà bạn muốn cho đối tượng biến mất.


4. *Tùy chỉnh thời gian và trình tự*:

- Để tùy chỉnh thời gian xuất hiện và biến mất, bạn có thể sử dụng các tùy chọn trong nhóm "Timing" (hoặc "Thời gian") trong tab "Animations".

- Bạn có thể điều chỉnh độ trễ, tốc độ và lặp lại của hiệu ứng.


5. *Xem trước*:

- Click vào "Preview" (hoặc "Xem trước") để xem hiệu ứng hoạt động như thế nào.


*Lưu ý:*

- Đảm bảo bạn đã chọn đúng đối tượng trước khi thêm hiệu ứng.

- Bạn có thể kết hợp nhiều hiệu ứng khác nhau để tạo ra hiệu ứng phức tạp hơn.

- Sử dụng hiệu ứng một cách hợp lý để tránh làm giảm sự chuyên nghiệp của bài trình bày.


Bằng cách thực hiện các bước trên, bạn có thể tạo hiệu ứng xuất hiện rồi biến mất cho đối tượng trên trang chiếu của mình.