Triệu Quý Tứ

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Triệu Quý Tứ
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Mô phân sinh đỉnh (còn gọi là mô phân sinh ngọn): nằm ở đầu ngọn thân và đầu ngọn rễ; có tác dụng tạo ra các tế bào mới để giúp thân và rễ dài ra (tăng trưởng chiều dài). Mô phân sinh bên (mạch cambium và mô phân sinh vỏ): nằm ở giữa thân và rễ; giúp thân và rễ tăng đường kính (tăng trưởng chiều rộng). Mô phân sinh nghiên (giao bào): tạo ra các mô phụ như mô dẫn truyền, mô bảo vệ, mô cơ bản ở các vị trí đang phát triển.

. Chú thích các giai đoạn trong vòng đời muỗi (tham khảo sơ đồ): Trứng → Ấu trùng → Nhộng → Muỗi trưởng thành (Mỗi giai đoạn tương ứng một bước phát triển từ nhỏ đến lớn, chuyển đổi hình thái qua biến thái hoàn toàn.) b. Nên tiêu diệt muỗi ở giai đoạn ấu trùng là hiệu quả nhất vì: Ở giai đoạn ấu trùng, muỗi còn sống trong nước, chưa có khả năng bay và truyền bệnh, nên việc tiêu diệt ở giai đoạn này sẽ hạn chế hiệu quả sự phát triển thành muỗi trưởng thành, giảm số lượng muỗi gây hại và ngăn ngừa lây lan bệnh dịch.

Ưu điểm của việc mang thai và sinh con ở động vật có vú so với đẻ trứng: Trứng được giữ lại trong cơ thể mẹ nên thai nhi được bảo vệ tốt hơn khỏi môi trường bên ngoài (không dễ bị ăn thịt hay ảnh hưởng tiêu cực). Con non khi sinh ra đã phát triển tốt, có khả năng vận động và thích nghi cao hơn. Động vật có vú có thể chăm sóc con non lâu dài bằng sữa mẹ, tăng cơ hội sống sót cho con non.

Hãy trình bày sơ đồ quá trình sinh trưởng và phát triển ở người qua các giai đoạn. Sơ đồ quá trình sinh trưởng và phát triển ở người qua các giai đoạn: Giai đoạn phôi thai: Hợp tử → Phôi (3 tháng đầu) → Thai nhi (6 tháng cuối) Giai đoạn sau sinh: Giai đoạn sơ sinh (0-1 tuổi) Giai đoạn thơ ấu (1-3 tuổi) Giai đoạn thiếu nhi (3-6 tuổi) Giai đoạn thiếu niên (6-10 tuổi đối với nữ, 6-12 tuổi đối với nam) Giai đoạn dậy thì (10-19 tuổi đối với nữ, 12-20 tuổi đối với nam) Giai đoạn trưởng thành (20-60 tuổi) Giai đoạn già (trên 60 tuổi)

b. Dấu hiệu nào cho thấy sự sinh trưởng và phát triển trong vòng đời của người? Dấu hiệu cho thấy sự sinh trưởng và phát triển trong vòng đời của người: Sinh trưởng: Tăng về kích thước (chiều cao, cân nặng) và số lượng tế bào. Phát triển: Thay đổi về chức năng và cấu trúc của cơ thể, hoàn thiện các hệ cơ quan, phát triển các đặc tính sinh dục thứ cấp ở tuổi dậy thì, và thay đổi về tâm lý, nhận thức.


Khi nuôi tằm, người ta thường để tằm trong chỗ kín và kín gió vì: Điều kiện ánh sáng yếu: Tằm thích nghi với ánh sáng yếu, chỗ kín giúp hạn chế ánh sáng mạnh, tạo môi trường phù hợp cho tằm sinh trưởng và phát triển. Nhiệt độ ổn định: Tằm có nhiệt độ cơ thể phụ thuộc vào môi trường, chỗ kín gió giúp giữ nhiệt độ ổn định, tránh sự thay đổi nhiệt độ đột ngột có thể gây hại cho tằm, đặc biệt là khi nhiệt độ xuống dưới 15°C hoặc trên 35°C.

Người ta thường nuôi ong trong các vườn cây ăn quả nhằm mục đích: Tăng năng suất thụ phấn: Ong giúp thụ phấn cho hoa của cây ăn quả, làm tăng khả năng đậu quả và số lượng quả. Nâng cao chất lượng quả: Quá trình thụ phấn nhờ ong giúp quả phát triển đồng đều, chất lượng tốt hơn.

Sơ đồ vòng đời phát triển của muỗi: Trứng → Bọ gậy (ấu trùng) → Quăng (nhộng) → Muỗi trưởng thành. Nên tiêu diệt muỗi ở giai đoạn bọ gậy (ấu trùng) là hiệu quả nhất vì: Bọ gậy sống trong môi trường nước, dễ dàng tiếp cận và tiêu diệt bằng các biện pháp như thả cá, đổ dầu, hoặc sử dụng hóa chất. Tiêu diệt bọ gậy giúp ngăn chặn sự phát triển thành muỗi trưởng thành, giảm số lượng muỗi và nguy cơ truyền bệnh.

a),Thông tin nào trong đoạn trên nói về tập tính của kiến ba khoang. Các thông tin trong đoạn văn cho thấy tập tính của kiến ba khoang bao gồm: Ẩn nấp trong rơm, rạ, bãi cỏ, ruộng vườn. Làm tổ và đẻ trứng trong đất. Tìm đến các tổ sâu để ăn thịt sâu non khi ruộng lúa, vườn rau xuất hiện sâu cuốn lá hay rầy nâu. Bay vào các khu dân sinh theo ánh sáng điện. b. Nêu biện pháp để hạn chế sự xuất hiện của kiến ba khoang trong khu dân sinh. Các biện pháp để hạn chế sự xuất hiện của kiến ba khoang trong khu dân sinh: Hạn chế sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật. Giữ vệ sinh môi trường, dọn dẹp rơm rạ, cỏ dại quanh nhà. Sử dụng ánh sáng vàng thay vì ánh sáng trắng để hạn chế thu hút kiến ba khoang. Nếu phát hiện kiến ba khoang, không nên dùng tay giết mà nên thổi chúng đi hoặc dùng vật khác để gạt chúng ra.


      (1) Lá cây bắt ruồi cụp lại khi có con ruồi đậu vào. Tác nhân kích thích: Con ruồi đậu vào lá. Phản ứng trả lời: Lá cây bắt ruồi cụp lại. (2) Ngọn cây đậu phát triển về nơi có ánh sáng. Tác nhân kích thích: Ánh sáng. Phản ứng trả lời: Ngọn cây đậu phát triển về phía ánh sáng. (3) Lá cây trinh nữ cụp lại khi tay chạm vào. Tác nhân kích thích: Tay chạm vào lá. Phản ứng trả lời: Lá cây trinh nữ cụp lại. (4) Cây trầu cuốn quanh giá thể. Tác nhân kích thích: Giá thể. Phản ứng trả lời: Cây trầu cuốn quanh giá thể.