Nông Triệu Vy Hạnh
Giới thiệu về bản thân
a.
Ví dụ: cân nặng khoảng 45 kg
→ Lượng nước cần uống mỗi ngày: 45 x 40 = 1800 ml.
b.
Khi cơ thể không được cung cấp đầy đủ nước → lượng nước vào thận ít → không đủ hòa tan các chất khoáng và chất cặn → làm nồng độ các chất đó tăng cao.
Nhịn tiểu lâu, nước trong nước tiểu bị hấp thu trở lại → các chất thải, chất độc lắng đọng ở bể thận, bóng đái.
Uống ít nước, nhịn tiểu là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến bệnh sỏi thận, sỏi bàng quang.
* Xác định tên của các kiểu tháp tuổi
- Quần thể A: số lượng cá thể thuộc nhóm tuổi trước sinh sản nhỏ hơn so với nhóm tuổi sinh sản → tháp suy thoái.
- Quần thể B: số lượng cá thể thuộc nhóm tuổi trước sinh sản tương đương so với nhóm tuổi sinh sản → tháp ổn định.
- Quần thể C: số lượng cá thể thuộc nhóm tuổi trước sinh sản lớn hơn nhiều so với nhóm tuổi sinh sản → tháp phát triển.
* Vẽ cấu trúc thành phần nhóm tuổi của các quần thể A, B, C
Quần thể A |
|
Quần thể B |
|
Quần thể C |
|
Trong đó:
Khẩu phần ăn thiếu iodine có thể dẫn đến bệnh bướu cổ vì iodine là chất cần thiết để tuyến giáp sản xuất hormone T3, T4.
Khi không có đủ iodine, tuyến giáp sẽ làm việc nhiều hơn để tổng hợp đủ lượng hormone mà cơ thể cần, dẫn đến làm tăng thể tích tuyến giáp gây bệnh bướu cổ.
Đột quỵ là tình trạng não bị tổn thương nghiêm trọng do quá trình cung cấp máu cho não bị gián đoạn hoặc giảm đáng kể do tắc mạch máu hoặc vỡ mạch máu não.
Khi di chuyển người bệnh cần để họ ở tư thế nằm, cần di chuyển nhẹ nhàng để ổn định đầu, nếu chấn động mạnh đặc biệt phần đầu sẽ gây tăng nguy cơ chảy máu và làm bệnh nặng hơn. Khi di chuyển cần nâng đầu người bệnh cao hơn chân để làm giảm nguy cơ phần đầu bị đọng máu.
2x−50+492x−51+482x−52+472x−53+252x−200=0
\(\frac{2 x - 50}{50} + \frac{2 x - 51}{49} + \frac{2 x - 52}{48} + \frac{2 x - 53}{47} + \frac{2 x - 100}{25} + \frac{- 100}{25} = 0\)
\(\frac{2 x - 50}{50} + \frac{2 x - 51}{49} + \frac{2 x - 52}{48} + \frac{2 x - 53}{47} + \frac{2 x - 100}{25} + \left(\right. - 4 \left.\right) = 0\)
\(\frac{2 x - 50}{50} - 1 + \frac{2 x - 51}{49} - 1 + \frac{2 x - 52}{48} - 1 + \frac{2 x - 53}{47} - 1 + \frac{2 x - 100}{25} = 0\)
\(\frac{2 x - 100}{50} + \frac{2 x - 100}{49} + \frac{2 x - 100}{48} + \frac{2 x - 100}{47} + \frac{2 x - 100}{25} = 0\)
\(\left(\right. 2 x - 100 \left.\right) . \left(\right. \frac{1}{50} + \frac{1}{49} + \frac{1}{48} + \frac{1}{47} + \frac{1}{25} \left.\right) = 0\)
\(2 x - 100 = 0\) (Do \(\frac{1}{50} + \frac{1}{49} + \frac{1}{48} + \frac{1}{47} + \frac{1}{25} \neq 0\))
\(x = 50\).
Vậy phương trình đã cho có nghiệm \(x = 50\).
AB // \(D E\).
Theo hệ quả của định lí Thalès ta có:
\(\frac{C A}{C E} = \frac{C B}{C D} = \frac{A B}{D E} = \frac{5}{15} = \frac{1}{3}\)
Hay:
\(\frac{C B}{C D} = \frac{1}{3}\) suy ra \(\frac{x}{7 , 2} = \frac{1}{3}\).
Vậy \(x=\frac{7,2.1}{3}=2,4\)
\(\frac{C A}{C E} = \frac{1}{3}\) suy ra \(\frac{3}{y} = \frac{1}{3}\)
Vậy \(y = \frac{3.3}{1} = 9\).
x+1=52x+5
\(\frac{5 \left(\right. x + 1 \left.\right)}{15} = \frac{3 \left(\right. 2 x + 5 \left.\right)}{15}\)
\(5 x + 5 = 6 x + 15\)
\(5 x - 6 x = 15 - 5\)
\(- x = 10\)
\(x = - 10\).
Vậy phương trình có tập nghiệm \(S=\left\lbrace-10\right\rbrace\).
a) Với \(x\neq\frac{1}{3}\), \(x \neq - \frac{1}{3}\). ta có:
\(P=\left(\right.\frac{2 x}{3 x + 1}-1\left.\right):\left(\right.1-\frac{8 x^{2}}{9 x^{2} - 1}\left.\right)\)
\(= \frac{2 x - 3 x - 1}{3 x + 1} : \frac{9 x^{2} - 1 - 8 x^{2}}{9 x^{2} - 1}\)
\(= \frac{- \left(\right. x + 1 \left.\right)}{3 x + 1} . \frac{9 x^{2} - 1}{x^{2} - 1}\)
\(= \frac{- \left(\right. x + 1 \left.\right)}{3 x + 1} . \frac{\left(\right. 3 x + 1 \left.\right) \left(\right. 3 x - 1 \left.\right)}{\left(\right. x + 1 \left.\right) \left(\right. x - 1 \left.\right)}\)
\(= \frac{1 - 3 x}{x - 1}\).
b) Thay \(x = 2\) vào biểu thức ta có:
\(P = \frac{1 - 3.2}{2 - 1} = - 5\).
a) \(\frac{2 y - 1}{y} - \frac{2 x + 1}{x}\)
\(= \frac{x \left(\right. 2 y - 1 \left.\right)}{x y} - \frac{y \left(\right. 2 x + 1 \left.\right)}{x y}\)
\(= \frac{2 x y - x - 2 x y - y}{x y} = \frac{- x - y}{x y}\).
b) \(\frac{2 x}{3} : \frac{5}{6 x^{2}}\)
\(\frac{2 x}{3} : \frac{5}{6 x^{2}} = \frac{2 x}{3} . \frac{6 x^{2}}{5}\)
\(= \frac{4 x^{3}}{5}\).
Phương trình đã cho trở thành
\(\frac{4 x^{2} y^{2}}{\left(\right. x^{2} + y^{2} \left.\right)^{2}} - 1 + \frac{x^{2}}{y^{2}} + \frac{y^{2}}{x^{2}} - 2 \geq 0\)
\(\frac{4 x^{2} y^{2} - \left(\right. x^{2} + y^{2} \left.\right)^{2}}{\left(\right. x^{2} + y^{2} \left.\right)^{2}} + \frac{x^{4} + y^{4} - 2 x^{2} y^{2}}{x^{2} y^{2}} \geq 0\)
\(\frac{- \left(\right. x^{2} - y^{2} \left.\right)^{2}}{\left(\right. x^{2} + y^{2} \left.\right)^{2}} + \frac{\left(\right. x^{2} - y^{2} \left.\right)^{2}}{x^{2} y^{2}} \geq 0\)
\(\left(\right.x^2-y^2\left.\right)^2.\left[\right.\frac{1}{x^{2} y^{2}}-\frac{1}{\left(\right. x^{2} + y^{2} \left.\right)^{2}}\geq0\)
\(\left(\right. x^{2} - y^{2} \left.\right)^{2} . \frac{\left(\right. x^{2} + y^{2} \left.\right)^{2} - x^{2} y^{2}}{x^{2} y^{2} \left(\right. x^{2} + y^{2} \left.\right)^{2}} \geq 0\)
\(\left(\right. x^{2} - y^{2} \left.\right)^{2} . \frac{x^{4} + y^{4} + x^{2} y^{2}}{x^{2} y^{2} \left(\right. x^{2} + y^{2} \left.\right)^{2}} \geq 0\).
Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi \(x = y\) hoặc \(x = - y\).


