Triệu Linh Giang
Giới thiệu về bản thân
dụ: cân nặng khoảng 45 kg → Lượng nước cần uống mỗi ngày: 45 x 40 = 1800 ml. b. Khi cơ thể không được cung cấp đầy đủ nước → lượng nước vào thận ít → không đủ hòa tan các chất khoáng và chất cặn → làm nồng độ các chất đó tăng cao. Nhịn tiểu lâu, nước trong nước tiểu bị hấp thu trở lại → các chất thải, chất độc lắng đọng ở bể thận, bóng đái. Uống ít nước, nhịn tiểu là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến bệnh sỏi thận, sỏi bàng quang.
Đột quỵ là tình trạng não bị tổn thương nghiêm trọng do quá trình cung cấp máu cho não bị gián đoạn hoặc giảm đáng kể do tắc mạch máu hoặc vỡ mạch máu não. Khi di chuyển người bệnh cần để họ ở tư thế nằm, cần di chuyển nhẹ nhàng để ổn định đầu, nếu chấn động mạnh đặc biệt phần đầu sẽ gây tăng nguy cơ chảy máu và làm bệnh nặng hơn. Khi di chuyển cần nâng đầu người bệnh cao hơn chân để làm giảm nguy cơ phần đầu bị đọng máu.
Bảo tồn đa dạng sinh học là vấn đề cấp thiết ở nước ta hiện nay do đa dạng sinh học ở nước ta đang bị suy giảm nghiêm trọng: - Suy giảm số lượng cá thể, loài sinh vật: + Số lượng cá thể các loài thực, động vật hoang dã suy giảm nghiêm trọng. + Một số loài thực, động vật có nguy cơ tuyệt chủng: gỗ quý (đinh, lim, sến, táu...); động vật hoang dã quí hiếm (voi, hổ, bò tót...). - Suy giảm hệ sinh thái: + Các hệ sinh thái rừng nguyên sinh bị phá hoại gần hết, chỉ còn rừng thứ sinh. + Các hệ sinh thái rừng ngập mặn, hệ sinh thái biển cũng bị tàn phá bởi con người. - Suy giảm nguồn gen: + Suy giảm số lượng cá thể và số lượng loài đã làm suy giảm nguồn gen. b. Giải pháp bảo vệ đa dạng sinh học: - Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia. - Tăng cường trồng rừng và bảo vệ tự nhiên. - Ngăn chặn nạn phá rừng, săn bắn động vật hoang dã trái phép, khai thác và đánh bắt thủy sản quá mức. - Xử lí các chất thải nông nghiệp, công nghiệp và sinh hoạt. - Nâng cao ý thức của người dân về bảo vệ đa dạng
giải: 2 x − 50 50 + 2 x − 51 49 + 2 x − 52 48 + 2 x − 53 47 + 2 x − 200 25 = 0 50 2x−50 + 49 2x−51 + 48 2x−52 + 47 2x−53 + 25 2x−200 =0 2 x − 50 50 + 2 x − 51 49 + 2 x − 52 48 + 2 x − 53 47 + 2 x − 100 25 + − 100 25 = 0 50 2x−50 + 49 2x−51 + 48 2x−52 + 47 2x−53 + 25 2x−100 + 25 −100 =0 2 x − 50 50 + 2 x − 51 49 + 2 x − 52 48 + 2 x − 53 47 + 2 x − 100 25 + ( − 4 ) = 0 50 2x−50 + 49 2x−51 + 48 2x−52 + 47 2x−53 + 25 2x−100 +(−4)=0 2 x − 50 50 − 1 + 2 x − 51 49 − 1 + 2 x − 52 48 − 1 + 2 x − 53 47 − 1 + 2 x − 100 25 = 0 50 2x−50 −1+ 49 2x−51 −1+ 48 2x−52 −1+ 47 2x−53 −1+ 25 2x−100 =0 2 x − 100 50 + 2 x − 100 49 + 2 x − 100 48 + 2 x − 100 47 + 2 x − 100 25 = 0 50 2x−100 + 49 2x−100 + 48 2x−100 + 47 2x−100 + 25 2x−100 =0 ( 2 x − 100 ) . ( 1 50 + 1 49 + 1 48 + 1 47 + 1 25 ) = 0 (2x−100).( 50 1 + 49 1 + 48 1 + 47 1 + 25 1 )=0 2 x − 100 = 0 2x−100=0 (Do 1 50 + 1 49 + 1 48 + 1 47 + 1 25 ≠ 0 50 1 + 49 1 + 48 1 + 47 1 + 25 1 =0) x = 50 x=50. Vậy phương trình đã cho có nghiệm x = 50 x=50.
AB // D E DE. Theo hệ quả của định lí Thalès ta có: C A C E = C B C D = A B D E = 5 15 = 1 3 CE CA = CD CB = DE AB = 15 5 = 3 1 Hay: ⚡ C B C D = 1 3 CD CB = 3 1 suy ra x 7 , 2 = 1 3 7,2 x = 3 1 . Vậy x = 7 , 2. 1 3 = 2 , 4 x= 3 7,2. 1 =2,4 ⚡ C A C E = 1 3 CE CA = 3 1 suy ra 3 y = 1 3 y 3 = 3 1 Vậy y = 3.3 1 = 9 y= 1 3.3 =9.
Bài 1 Bài 1 (1 điểm): Thực hiện phép tính a) 2 y − 1 y − 2 x + 1 x y 2y−1 − x 2x+1 ; b) 2 x 3 : 5 6 x 2 3 2x : 6x 2 5 . ) 2 y − 1 y − 2 x + 1 x y 2y−1 − x 2x+1 ; b) 2 x 3 : 5 6 x 2 3 2x : 6x 2 5 . Bài 2 Bài 2. (2 điểm): Cho biểu thức: P = ( 2 x 3 x + 1 − 1 ) : ( 1 − 8 x 2 9 x 2 − 1 ) P=( 3x+1 2x −1):(1− 9x 2 −1 8x 2 ) với x ≠ 1 3 x = 3 1 , x ≠ − 1 3 x =− 3 1 . a) Rút gọn biểu thức P P. b) Tính giá trị biểu thức P P khi x = 2 x=2. Hướng dẫn giải: a) Với x ≠ 1 3 x = 3 1 , x ≠ − 1 3 x =− 3 1 . ta có: P = ( 2 x 3 x + 1 − 1 ) : ( 1 − 8 x 2 9 x 2 − 1 ) P= ( 3x+1 2x −1):(1− 9x 2 −1 8x 2 ) = 2 x − 3 x − 1 3 x + 1 : 9 x 2 − 1 − 8 x 2 9 x 2 − 1 = 3x+1 2x−3x−1 : 9x 2 −1 9x 2 −1−8x 2 = − ( x + 1 ) 3 x + 1 . 9 x 2 − 1 x 2 − 1 = 3x+1 −(x+1) . x 2 −1 9x 2 −1 = − ( x + 1 ) 3 x + 1 . ( 3 x + 1 ) ( 3 x − 1 ) ( x + 1 ) ( x − 1 ) = 3x+1 −(x+1) . (x+1)(x−1) (3x+1)(3x−1) = 1 − 3 x x − 1 = x−1 1−3x . b) Thay x = 2 x=2 vào biểu thức ta có: P = 1 − 3.2 2 − 1 = − 5 P= 2−1 1−3.2 =−5. Với x ≠ 1 3 x = 3 1 , x ≠ − 1 3 x =− 3 1 . ta có: P = ( 2 x 3 x + 1 − 1 ) : ( 1 − 8 x 2 9 x 2 − 1 ) P= ( 3x+1 2x −1):(1− 9x 2 −1 8x 2 ) = 2 x − 3 x − 1 3 x + 1 : 9 x 2 − 1 − 8 x 2 9 x 2 − 1 = 3x+1 2x−3x−1 : 9x 2 −1 9x 2 −1−8x 2 = − ( x + 1 ) 3 x + 1 . 9 x 2 − 1 x 2 − 1 = 3x+1 −(x+1) . x 2 −1 9x 2 −1 = − ( x + 1 ) 3 x + 1 . ( 3 x + 1 ) ( 3 x − 1 ) ( x + 1 ) ( x − 1 ) = 3x+1 −(x+1) . (x+1)(x−1) (3x+1)(3x−1) = 1 − 3 x x − 1 = x−1 1−3x . b) Thay x = 2 x=2 vào biểu thức ta có: P = 1 − 3.2 2 − 1 = − 5 P= 2−1 1−3.2 =−5. Bài 3 Bài 3. (1 điểm) Giải phương trình: x + 1 3 = 2 x + 5 5 3 x+1 = 5 2x+5 . Hướng dẫn giải: x + 1 3 = 2 x + 5 5 3 x+1 = 5 2x+5 5 ( x + 1 ) 15 = 3 ( 2 x + 5 ) 15 15 5(x+1) = 15 3(2x+5) 5 x + 5 = 6 x + 15 5x+5=6x+15 5 x − 6 x = 15 − 5 5x−6x=15−5 − x = 10 −x=10 x = − 10 x=−10. Vậy phương trình có tập nghiệm S = { − 10 } S={−10
Với x ≠ 1 3 x = 3 1 , x ≠ − 1 3 x =− 3 1 . ta có: P = ( 2 x 3 x + 1 − 1 ) : ( 1 − 8 x 2 9 x 2 − 1 ) P= ( 3x+1 2x −1):(1− 9x 2 −1 8x 2 ) = 2 x − 3 x − 1 3 x + 1 : 9 x 2 − 1 − 8 x 2 9 x 2 − 1 = 3x+1 2x−3x−1 : 9x 2 −1 9x 2 −1−8x 2 = − ( x + 1 ) 3 x + 1 . 9 x 2 − 1 x 2 − 1 = 3x+1 −(x+1) . x 2 −1 9x 2 −1 = − ( x + 1 ) 3 x + 1 . ( 3 x + 1 ) ( 3 x − 1 ) ( x + 1 ) ( x − 1 ) = 3x+1 −(x+1) . (x+1)(x−1) (3x+1)(3x−1) = 1 − 3 x x − 1 = x−1 1−3x . b) Thay x = 2 x=2 vào biểu thức ta có: P = 1 − 3.2 2 − 1 = − 5 P= 2−1 1−3.2 =−5.
) 2 y − 1 y − 2 x + 1 x y 2y−1 − x 2x+1 ; b) 2 x 3 : 5 6 x 2 3 2x : 6x 2 5 .
Phương trình đã cho trở thành 4 x 2 y 2 ( x 2 + y 2 ) 2 − 1 + x 2 y 2 + y 2 x 2 − 2 ≥ 0 (x 2 +y 2 ) 2 4x 2 y 2 −1+ y 2 x 2 + x 2 y 2 −2≥0 4 x 2 y 2 − ( x 2 + y 2 ) 2 ( x 2 + y 2 ) 2 + x 4 + y 4 − 2 x 2 y 2 x 2 y 2 ≥ 0 (x 2 +y 2 ) 2 4x 2 y 2 −(x 2 +y 2 ) 2 + x 2 y 2 x 4 +y 4 −2x 2 y 2 ≥0 − ( x 2 − y 2 ) 2 ( x 2 + y 2 ) 2 + ( x 2 − y 2 ) 2 x 2 y 2 ≥ 0 (x 2 +y 2 ) 2 −(x 2 −y 2 ) 2 + x 2 y 2 (x 2 −y 2 ) 2 ≥0 ( x 2 − y 2 ) 2 . [ 1 x 2 y 2 − 1 ( x 2 + y 2 ) 2 ] ≥ 0 (x 2 −y 2 ) 2 .[ x 2 y 2 1 − (x 2 +y 2 ) 2 1 ]≥0 ( x 2 − y 2 ) 2 . ( x 2 + y 2 ) 2 − x 2 y 2 x 2 y 2 ( x 2 + y 2 ) 2 ≥ 0 (x 2 −y 2 ) 2 . x 2 y 2 (x 2 +y 2 ) 2 (x 2 +y 2 ) 2 −x 2 y 2 ≥0 ( x 2 − y 2 ) 2 . x 4 + y 4 + x 2 y 2 x 2 y 2 ( x 2 + y 2 ) 2 ≥ 0 (x 2 −y 2 ) 2 . x 2 y 2 (x 2 +y 2 ) 2 x 4 +y 4 +x 2 y 2 ≥0. Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi x = y x=y hoặc x = − y x=−y.
Phần tự luận (7 điểm) Bài GV giao Bài 1 Bài 1. (2 điểm) Cho biểu thức A = 3 x + 15 x 2 − 9 + 1 x + 3 − 2 x − 3 A= x 2 −9 3x+15 + x+3 1 − x−3 2 (với x ≠ 3 x =3, x ≠ − 3 x =−3). a) Rút gọn biểu thức A A. b) Tìm x x sao cho A = 2 3 A= 3 2 . Hướng dẫn giải: a) A = 3 x + 15 x 2 − 9 + 1 x + 3 − 2 x − 3 A= x 2 −9 3x+15 + x+3 1 − x−3 2 (với x ≠ 3 x =3, x ≠ − 3 x =−3) A = 3 x + 15 ( x + 3 ) ( x − 3 ) + 1 x + 3 − 2 x − 3 A= (x+3)(x−3) 3x+15 + x+3 1 − x−3 2 A = 3 x + 15 + x − 3 − 2 x − 6 ( x + 3 ) ( x − 3 ) A= (x+3)(x−3) 3x+15+x−3−2x−6 A = 2 x + 6 ( x + 3 ) ( x − 3 ) A= (x+3)(x−3) 2x+6 A = 2 x − 3 A= x−3 2 . b) Để A = 2 3 A= 3 2 thì 2 x − 3 = 2 3 x−3 2 = 3 2 x − 3 = 3 x−3=3 x = 6 x=6 (thỏa mãn điều kiện). Vậy x = 6 x=6 thì A = 2 3 A= 3 2 . A= (x+3)(x−3) 3x+15 + x+3 1 − x−3 2 A = 3 x + 15 + x − 3 − 2 x − 6 ( x + 3 ) ( x − 3 ) A= (x+3)(x−3) 3x+15+x−3−2x−6 A = 2 x + 6 ( x + 3 ) ( x − 3 ) A= (x+3)(x−3) 2x+6 A = 2 x − 3 A= x−3 2 . b) Để A = 2 3 A= 3 2 thì 2 x − 3 = 2 3 x−3 2 = 3 2 x − 3 = 3 x−3=3 x = 6 x=6 (thỏa mãn điều kiện). Vậy x = 6 x=6 thì A = 2 3 A= 3 2 . Bài 2 Bài 2. (2 điểm) Một người đi xe đạp từ A A đến B B với vận tốc trung bình 15 15 km/h. Lúc về người đó chỉ đi với vận tốc 12 12 km/h, nên thời gian về nhiều hơn thời gian đi là 45 45 phút. Tính quãng đường A B AB? Hướng dẫn giải: Gọi x x (km) là quãng đường A B AB. Điều kiện: x > 0 x>0. Thời gian người đó đi xe đạp từ A A đến B B là: x 15 15 x (h); Thời gian lúc về của người đó là: x 12 12 x (h). Vì thời gian về nhiều hơn thời gian đi 45 45 phút = 3 4 = 4 3 (h), nên ta có phương trình: x 12 − x 15 = 3 4 12 x − 15 x = 4 3 5 x 60 − 4 x 60 = 45 60 60 5x − 60 4x = 60 45 5 x − 4 x = 45 5x−4x=45 x = 45 x=45 (TMĐK) Vậy quãng đường A B AB dài 45 45 (km). Gọi x x (km) là quãng đường A B AB. Điều kiện: x > 0 x>0. Thời gian người đó đi xe đạp từ A A đến B B là: x 15 15 x (h); Thời gian lúc về của người đó là: x 12 12 x (h). Vì thời gian về nhiều hơn thời gian đi 45 45 phút = 3 4 = 4 3 (h), nên ta có phương trình: x 12 − x 15 = 3 4 12 x − 15 x = 4 3 5 x 60 − 4 x 60 = 45 60 60 5x − 60 4x = 60 45 5 x − 4 x = 45 5x−4x=45 x = 45 x=45 (TMĐK) Vậy quãng đường A B AB dài 45 45 (km). Bài 3 Bài 3. (2 điểm) Cho Δ A B C ΔABC vuông tại A A, đường cao A H AH. Đường phân giác của góc A B C ABC cắt A C AC tại D D và cắt A H AH tại E E. a) Chứng minh: Δ A B C ∽ Δ H B A ΔABC∽ ΔHBA và A B 2 = B C . B H AB 2 =BC.BH. b) Gọi I I là trung điểm của E D ED. Chứng minh: E I . E B = E H . E A EI.EB=EH.EA. Hướng dẫn giải: Chứng minh được: Δ A B C ∽ Δ H B A Δ ABC∽Δ HBA (g.g) Từ đó suy ra A B 2 = B C . B H AB 2 =BC.BH A E D ^ = A D E ^ AED = ADE (Cùng phụ với A B D ^ = C B D ^ ABD = CBD ) Suy ra Δ A E D ΔAED cân tại A A suy ra A I AI vuông góc với D E DE tại I I. Chứng minh Δ E H B ΔEHB và Δ E I A ΔEIA đồng dạng (g.g). Từ đó suy ra E I E H = E A E B EH EI = EB EA nên E I . E B = E H . E A EI.EB=EH.EA.