Hà Thị Như Ý
Giới thiệu về bản thân
1) Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2 (2) FeSO4 + 2NaOH → Fe(OH)2 + Na2SO4 (3) Fe(OH)2 + 2HCl → FeCl2 + 2H2O (4) FeCl2 + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2AgCl
a) CaCl2 + 2AgNO3 →Ca(NO3)2 + 2AgCl↓
b) � � � � � 2 n CaCl 2 = 0,02 (mol); � � � � � 3 n AgNO 3 = 0,01 (mol) ⇒ AgNO3 hết, CaCl2 dư. ⇒ � � � � � n AgCl = � � � � � 3 n AgNO 3 = 0,01 (mol) ⇒ � � � � � m AgCl = 1,435 (g).
c, Dung dịch sau phản ứng gồm: CaCl2 dư (0,015 mol) và Ca(NO3)2 (0,005 mol). Thể tích dung dịch sau phản ứng là 30 + 70 = 100 (ml) = 0,1 (l). ⇒ Nồng độ mol của CaCl2 và Ca(NO3)2 lần lượt là 0,15 M và 0,05 M.
Phương trình hoá học
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2 ⇒ nHCl = 2nH2 = 0,65 (mol) Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta có: mkim loại + mHCl = mmuối + mkhí ⇒ mmuối = mkim loại + mHCl – mkhí = 9,65 + 23,725 – 0,65 = 32,725 (g)
-xử lý các khí thải trước khi thải ra môi trường bằng việc dẫn khí thải qua vác dung dịch gấp thụ đc chúng như Cá(OH)2, Na(OH),...trong đó Ca(OH)2 được ưu tiên sử dụng hơn đi dễ tìm ,giá thành rẻ.
- hấp thụ các khí thải bằng than hoạt tính
-trồng nhiều cây xanh
- phản ứng toả nhiệt : đốt than
-phản ứng thư nhiệt: sê sủi Tân trong nước
Các chất là oxide: BaO, CO2, NO, P2O5
a,biến đổi vật lý.
b,biến đổi hoá học
c,biến đổi hoá học
d, biến đổi vật lý
e, biến đổi vật lý
g, biến đổi hoá học
a, Biến cố A là biến cố ngẫu nhiên
Biến cố B là biến cố chắc chắn
Biến cố C là biến cố không thể
b, Xác xuất của biến cố A là 3/6=1/2
1, Số tiền bác Mai phải trả khi mua 5 chai dung dịch sát khuẩn là :
5*80 000 = 400 000
Số tiền bác Mai phải trả khi mua 3 hộp khẩu trang là : 3*x (đồng)
Đa thức F(x) biểu thị tổng số tiền bác Mai phải thanh toán là : 400 000 + 3x (đồng)
2, a, ta có : A(x)= 2x^2 - 3x + 5 +4x -2x^2 = ( 2x^2 -2x^2) +( -3x + 4x) + 5 = x+5
bậc 1; hệ số cao nhất 1; hệ số tự do 5 .
b, ta có C(x) =( x-1)*A(x) +B(x) =(x-1)(x+5) + (x^2-2x +5)
= x^2 + 4x -5 + x^2-2x +5
=(x^2+x^2)+(4x-2x) + (-5+5)= 2x^2+2x
Đây là hiện tượng cảm ứng ở thực vật , kết hợp giữa tính hướng tiếp xúc và tính hướng hoá .
- Tính hướng tiếp xúc : các lông tuyến ở cây gọng vó phản ứng đối với sự tiếp xúc của con mồi bằng sự uốn cong .
- Tính hướng hoá : đầu lông tuyến có chức năng tiếp nhận thích hoá học