Lý Văn Trường

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Lý Văn Trường
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

a) 3x(x - 1) - 1 + x = 0 3x(x - 1) + (x - 1) = 0 (3x + 1)(x - 1) = 0 ⇒ [ 3x+1 Rightarrow0 Rightarrow3x=-1 Rightarrow x=-1 Rightarrow x = - 1/3 Vậy xe{-1; 13. 3 b) x ^ 2 - 9x = 0 x(x - 9) = 0 x=0 LX-9=0=9. Vậy x €20; 93.

a) Đa thức \(x^{2}+25-10x\) được phân tích thành \((x-5)^{2}\). b) Đa thức \(-8y^{3}+x^{3}\) được phân tích thành \((x-2y)(x^{2}+2xy+4y^{2})\).

) \((2x+1)^{2}\) Đây là khai triển của bình phương của một tổng: \((A+B)^{2}=A^{2}+2AB+B^{2}\). Áp dụng hằng đẳng thức với \(A=2x\) và \(B=1\), ta có: \((2x+1)^{2}=(2x)^{2}+2\cdot (2x)\cdot 1+1^{2}\)\(=4x^{2}+4x+1\)b) \(\left(a-\frac{b}{2}\right)^{3}\) Đây là khai triển của lập phương của một hiệu: \((A-B)^{3}=A^{3}-3A^{2}B+3AB^{2}-B^{3}\). Áp dụng hằng đẳng thức với \(A=a\) và \(B=\frac{b}{2}\), ta có: \(\left(a-\frac{b}{2}\right)^{3}=a^{3}-3\cdot a^{2}\cdot \left(\frac{b}{2}\right)+3\cdot a\cdot \left(\frac{b}{2}\right)^{2}-\left(\frac{b}{2}\right)^{3}\)\(=a^{3}-\frac{3a^{2}b}{2}+3a\cdot \frac{b^{2}}{4}-\frac{b^{3}}{8}\)\(=a^{3}-\frac{3a^{2}b}{2}+\frac{3ab^{2}}{4}-\frac{b^{3}}{8}\)

​- Xử lí các khí thải trước khi thải ra môi trường bằng việc dẫn khí thải qua các dụng dịch hấp thụ được chúng như Ca(OH)2, Na(OH),... trong đó Ca(OH)2 được ưu tiên sử dụng hơn do dễ tìm, giá thành rẻ.

- Hấp phụ các khí thải bằng than hoạt tính, silicagel,...

- Trồng nhiều cây xanh.

Phương trình hóa học:

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2

⇒ nHCl = 2nH2 = 0,65 (mol)

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta có:

mkim loại + mHCl = mmuối + mkhí

⇒ mmuối = mkim loại + mHCl – mkhí

              = 9,65 + 23,725 – 0,65 = 32,725 (g)

a) Hiện tượng quan sát được và phương trình hóa học: 
  • Hiện tượng: Khi trộn hai dung dịch, xuất hiện kết tủa màu trắng.
  • Phương trình hóa học: Phản ứng xảy ra là phản ứng trao đổi giữa canxi clorua ( CaCl2CaCl sub 2CaCl2) và bạc nitrat ( AgNO3AgNO sub 3AgNO3), tạo ra bạc clorua ( AgClAgClAgCl) kết tủa màu trắng và canxi nitrat ( Ca(NO3)2Ca(NO sub 3 close paren sub 2Ca(NO3)2) tan trong nước. CaCl2+2AgNO3→2AgCl↓+Ca(NO3)2CaCl sub 2 plus 2 AgNO sub 3 right arrow 2 AgCl down arrow positive Ca(NO sub 3 close paren sub 2CaCl2+2AgNO3→2AgCl↓+Ca(NO3)2 
b) Tính khối lượng chất rắn sinh ra: 
  • Khối lượng mol của các chất:
    • MCaCl2≈111M sub CaCl sub 2 end-sub is approximately equal to 111MCaCl2≈111 g/mol
    • MAgNO3≈170M sub AgNO sub 3 end-sub is approximately equal to 170MAgNO3≈170 g/mol
    • MAgCl≈143,5M sub AgCl end-sub is approximately equal to 143 comma 5MAgCl≈143,5 g/mol
  • Số mol các chất ban đầu:
    • Số mol CaCl2CaCl sub 2CaCl2: nCaCl2=0,555111=0,005n sub CaCl sub 2 end-sub equals the fraction with numerator 0 comma 555 and denominator 111 end-fraction equals 0 comma 005𝑛CaCl2=0,555111=0,005mol.
  • Theo phương trình hóa học, tỉ lệ mol phản ứng là nCaCl2∶nAgNO3=1∶2n sub CaCl sub 2 end-sub colon n sub AgNO sub 3 end-sub equals 1 colon 2𝑛CaCl2∶𝑛AgNO3=1∶2.
    • Tỉ lệ mol ban đầu: nCaCl21=0,0051=0,005the fraction with numerator n sub CaCl sub 2 end-sub and denominator 1 end-fraction equals the fraction with numerator 0 comma 005 and denominator 1 end-fraction equals 0 comma 005𝑛CaCl21=0,0051=0,005
    • Tỉ lệ mol ban đầu: nAgNO32=0,012=0,005the fraction with numerator n sub AgNO sub 3 end-sub and denominator 2 end-fraction equals the fraction with numerator 0 comma 01 and denominator 2 end-fraction equals 0 comma 005𝑛AgNO32=0,012=0,005
    • Vì tỉ lệ mol ban đầu bằng tỉ lệ mol phản ứng, cả hai chất phản ứng là: nAgCl=2×nCaCl2=2×0,005=0,01n sub AgCl end-sub equals 2 cross n sub CaCl sub 2 end-sub equals 2 cross 0 comma 005 equals 0 comma 01𝑛AgCl=2×𝑛CaCl2=2×0,005=0,01 mol.
  • Khối lượng chất rắn AgClAgClAgCl sinh ra là: mAgCl=nAgCl×MAgCl=0,01×143,5=1,435m sub AgCl end-sub equals n sub AgCl end-sub cross M sub AgCl end-sub equals 0 comma 01 cross 143 comma 5 equals 1 comma 435𝑚AgCl=𝑛AgCl×MAgCl=0,01×143,5=1,435 g. 
c) Tính nồng độ mol của chất còn lại trong dung dịch sau phản ứng: 
  • Chất còn lại trong dung dịch sau phản ứng là Ca(NO3)2Ca(NO sub 3 close paren sub 2Ca(NO3)2.
  • Theo phương trình, số mol Ca(NO3)2Ca(NO sub 3 close paren sub 2Ca(NO3)2 sinh ra là: nCa(NO3)2=nCaCl2=0,005n sub Ca(NO sub 3 close paren sub 2 end-sub equals n sub CaCl sub 2 end-sub equals 0 comma 005𝑛Ca(NO3)2=𝑛CaCl2=0,005 mol.
  • Tổng thể tích dung dịch sau phản ứng (cho rằng thay đổi không đáng kể):
    V=30+70=100cap V equals 30 plus 70 equals 100𝑉=30+70=100 ml =0,1equals 0 comma 1=0,1 lít.
  • Nồng độ mol của Ca(NO3)2Ca(NO sub 3 close paren sub 2Ca(NO3)2 trong dung dịch sau phản ứng là:
    CM=nV=0,0050,1=0,05cap C sub cap M equals the fraction with numerator n and denominator cap V end-fraction equals the fraction with numerator 0 comma 005 and denominator 0 comma 1 end-fraction equals 0 comma 05𝐶𝑀=𝑛𝑉=0,0050,1=0,05M. 
Dưới đây là các phương trình hóa học để hoàn thành chuỗi chuyển hóa: 
  1. Fe → FeSO₄
    Sắt tác dụng với axit sulfuric loãng:
    Fe+H2SO4(loãng)→FeSO4+H2Fe H SO Fe+H2SO4(loãng)→FeSO4+H2
  2. FeSO₄ → Fe(OH)₂
    Muối sắt(II) sulfat tác dụng với dung dịch kiềm :
    FeSO4+2NaOH→Fe(OH)2↓+Na2SO4FeSO sub 4 plus 2 NaOH Fe(OH) Na sub 2 SO sub 4FeSO4+2NaOH→Fe(OH)2↓+Na2SO4
  3. Fe(OH)₂ → FeCl₂
    Sắt(II) hidroxit tác dụng với axit clohidric:
    Fe(OH)2+2HCl→FeCl2+2H2OFe(OH) sub 2 plus 2 HCl FeCl sub 2 plus 2 H sub 2 OFe(OH)2+2HCl→FeCl2+2H2O.
  4. FeCl₂ → Fe(NO₃)₂
    Muối sắt(II) clorua tác dụng với dung dịch muối bạc nitrat. Phản ứng xảy ra do tạo thành kết tủa bạc clorua:
    FeCl2+2AgNO3→Fe(NO3)2+2AgCl↓FeCl sub 2 plus 2 AgNO sub 3 right arrow Fe(NO sub 3 close paren sub 2 plus 2 AgCl down arrowFeCl2+2AgNO3→Fe(NO3)2+2AgCl. 


1. Phản ứng thu nhiệt (endothermic reaction): 
  • Ví dụ: Phản ứng phân hủy đá vôi khi nung nóng:
    CaCO3(cht rn)+nhit→CaO (cht rn)+CO2(khí)CaCO sub 3 (cht rn) plus nhit right arrow CaO (cht rn) plus CO sub 2 (khí)CaCO3(chtrn)+nhit→CaO(chtrn)+CO2(khí)
  • Giải thích: Phản ứng này cần hấp thụ năng lượng (dưới dạng nhiệt) từ môi trường xung quanh để xảy ra. Bạn phải tiếp tục cung cấp nhiệt để quá trình nung vôi diễn ra. 
2. Phản ứng tỏa nhiệt (exothermic reaction): 
  • Ví dụ: Phản ứng gỉ sắt:
    4Fe (cht rn)+3O2(khí)→2Fe2O3(cht rn)+nhit4Fe (cht rn) plus 3O sub 2 (khí) right arrow 2Fe sub 2 O sub 3 (cht rn) plus nhit4Fe(chtrn)+3O2(khí)→2Fe2O3(chtrn)+nhit
  • Giải thích: Phản ứng này giải phóng năng lượng ra môi trường xung quanh, chủ yếu dưới dạng nhiệt. 
Trong các chất đã cho, những chất là oxide bao gồm: BaO, CO2, NO, P2O5 Định nghĩa cơ bản của oxide là hợp chất của hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxgen:
  • NaOH: Hydroxide (bazơ).
  • HCl: Acid (hydrochloric acid).
  • BaO: Oxide base (Bari oxide).
  • NaCl: Muối (natri chloride).
  • CO2: Oxide acid (Carbon dioxide).
  • CuSO4: Muối (đồng(II) sulfat).
  • NO: Oxide trung tính (Nitrogen monoxide).
  • P2O5: Oxide acid (Diphotpho pentaoxide). 
Biến đổi vật lí là quá trình chỉ thay đổi về trạng thái, hình dạng hoặc kích thước mà không tạo ra chất mới. 
  • a) Hòa tan bột sắn dây vào nước: Bột sắn dây chỉ tan ra và khuếch tán trong nước, bản chất hóa học của nó không thay đổi.
  • d) Đá viên tan chảy thành nước đá: Đây là quá trình chuyển trạng thái từ thể rắn sang thể lỏng của nước, không tạo ra chất mới.
  • e) Nghiền gạo thành bột gạo: Gạo chỉ thay đổi kích thước và hình dạng, vẫn giữ nguyên thành phần hóa học ban đầu.