Lý Văn Trường
Giới thiệu về bản thân
a) \(\frac{2 y - 1}{y} - \frac{2 x + 1}{x}\)
\(= \frac{x \left(\right. 2 y - 1 \left.\right)}{x y} - \frac{y \left(\right. 2 x + 1 \left.\right)}{x y}\)
\(= \frac{2 x y - x - 2 x y - y}{x y} = \frac{- x - y}{x y}\).
b) \(\frac{2 x}{3} : \frac{5}{6 x^{2}}\)
\(\frac{2 x}{3} : \frac{5}{6 x^{2}} = \frac{2 x}{3} . \frac{6 x^{2}}{5}\)
\(= \frac{4 x^{3}}{5}\).
Phương trình đã cho trở thành
\(\frac{4 x^{2} y^{2}}{\left(\right. x^{2} + y^{2} \left.\right)^{2}} - 1 + \frac{x^{2}}{y^{2}} + \frac{y^{2}}{x^{2}} - 2 \geq 0\)
\(\frac{4 x^{2} y^{2} - \left(\right. x^{2} + y^{2} \left.\right)^{2}}{\left(\right. x^{2} + y^{2} \left.\right)^{2}} + \frac{x^{4} + y^{4} - 2 x^{2} y^{2}}{x^{2} y^{2}} \geq 0\)
\(\frac{- \left(\right. x^{2} - y^{2} \left.\right)^{2}}{\left(\right. x^{2} + y^{2} \left.\right)^{2}} + \frac{\left(\right. x^{2} - y^{2} \left.\right)^{2}}{x^{2} y^{2}} \geq 0\)
\(\left(\right. x^{2} - y^{2} \left.\right)^{2} . \left[\right. \frac{1}{x^{2} y^{2}} - \frac{1}{\left(\right. x^{2} + y^{2} \left.\right)^{2}} \&\text{nbsp}; \left]\right. \geq 0\)
\(\left(\right. x^{2} - y^{2} \left.\right)^{2} . \frac{\left(\right. x^{2} + y^{2} \left.\right)^{2} - x^{2} y^{2}}{x^{2} y^{2} \left(\right. x^{2} + y^{2} \left.\right)^{2}} \geq 0\)
\(\left(\right. x^{2} - y^{2} \left.\right)^{2} . \frac{x^{4} + y^{4} + x^{2} y^{2}}{x^{2} y^{2} \left(\right. x^{2} + y^{2} \left.\right)^{2}} \geq 0\).
Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi \(x = y\) hoặc \(x = - y\).
Chứng minh được: \(\Delta \&\text{nbsp}; A B C \sim \Delta \&\text{nbsp}; H B A\) (g.g)
Từ đó suy ra \(A B^{2} = B C . B H\)
\(\hat{A E D} = \hat{A D E}\) (Cùng phụ với \(\hat{A B D} = \hat{C B D}\))
Suy ra \(\Delta A E D\) cân tại \(A\) suy ra \(A I\) vuông góc với \(D E\) tại \(I\).
Chứng minh \(\Delta E H B\) và \(\Delta E I A\) đồng dạng (g.g).
Từ đó suy ra \(\frac{E I}{E H} = \frac{E A}{E B}\) nên \(E I . E B = E H . E A\).
Gọi \(x\) (km) là quãng đường \(A B\).
Điều kiện: \(x > 0\).
Thời gian người đó đi xe đạp từ \(A\) đến \(B\) là: \(\frac{x}{15}\) (h);
Thời gian lúc về của người đó là: \(\frac{x}{12}\) (h).
Vì thời gian về nhiều hơn thời gian đi \(45\) phút \(= \frac{3}{4}\) (h), nên ta có phương trình:
\(\frac{x}{12} - \frac{x}{15} = \frac{3}{4}\)
\(\frac{5 x}{60} - \frac{4 x}{60} = \frac{45}{60}\)
\(5 x - 4 x = 45\)
\(x = 45\) (TMĐK)
Vậy quãng đường \(A B\) dài \(45\) (km).
a) \(A = \frac{3 x + 15}{x^{2} - 9} + \frac{1}{x + 3} - \frac{2}{x - 3}\) (với \(x \neq 3\), \(x \neq - 3\))
\(A = \frac{3 x + 15}{\left(\right. x + 3 \left.\right) \left(\right. x - 3 \left.\right)} + \frac{1}{x + 3} - \frac{2}{x - 3}\)
\(A = \frac{3 x + 15 + x - 3 - 2 x - 6}{\left(\right. x + 3 \left.\right) \left(\right. x - 3 \left.\right)}\)
\(A = \frac{2 x + 6}{\left(\right. x + 3 \left.\right) \left(\right. x - 3 \left.\right)}\)
\(A = \frac{2}{x - 3}\).
b) Để \(A = \frac{2}{3}\) thì \(\frac{2}{x - 3} = \frac{2}{3}\)
\(x - 3 = 3\)
\(x = 6\) (thỏa mãn điều kiện).
Vậy \(x = 6\) thì \(A = \frac{2}{3}\).
Ta có \(x^{2} - 4 x + 9 = \left(\right. x - 2 \left.\right)^{2} + 5 \geq 5\).
Suy ra \(B = \frac{1}{x^{2} - 4 x + 9} = \frac{1}{\left(\right. x - 2 \left.\right)^{2} + 5} \leq \frac{1}{5}\).
Dấu bằng xảy ra khi \(x = 2\).
a) Rút gọn \(A = \frac{\left(\right. x - 1 \left.\right)^{2}}{\left(\right. x - 1 \left.\right) \left(\right. x + 1 \left.\right)} = \frac{x - 1}{x + 1}\).
b) Với \(x = 3\) thì \(A = \frac{3 - 1}{3 + 1} = \frac{1}{2}\)
Với \(x = \frac{3}{2}\) thì \(A = \frac{- \frac{3}{2} - 1}{- \frac{3}{2} + 1} = 5\)
c) Ta có biến đối: \(A = \frac{x - 1}{x + 1} = 1 + \frac{- 2}{x + 1}\).
Để biểu thức \(A\) nguyên khi \(\frac{- 2}{x + 1}\) hay \(x + 1\) là ước của \(- 2\).
Đối chiếu điều kiện ta thấy \(x\) có giá trị \(- 2 ; - 3 ; 0\) thì biểu thức \(A\) nguyên.
a) \(7 x + 2 = 0\)
\(7 x = - 2\)
\(x = - \frac{2}{7}\).
b) \(18 - 5 x = 7 + 3 x\)
\(- 5 x - 3 x = 7 - 18\)
\(- 8 x = - 11\)
\(x = \frac{11}{8}\).
Biểu đồ đoạn thẳng hoàn chỉnh sẽ là một đường gấp khúc đi qua \(\text{12}\) điểm dữ liệu đã được xác định trên hệ trục tọa độ, mô tả sự biến thiên của số giờ nắng tại T.P Huế qua các tháng trong năm \(\text{2022}\).
Xét tam giác \(\triangle ABD\) có \(OM//AB\). Theo định lý Thales, tỉ số \(\frac{OM}{AB}\) bằng \(\frac{DO}{DB}\). Xét tam giác \(\triangle ABC\) có \(ON//AB\). Theo định lý Thales, tỉ số \(\frac{ON}{AB}\) bằng \(\frac{CO}{CA}\). Xét tam giác \(\triangle ODC\) và \(\triangle OBA\) có \(AB//CD\). Hai tam giác này đồng dạng. Từ sự đồng dạng của hai tam giác, tỉ số \(\frac{DO}{DB}\) bằng \(\frac{CO}{CA}\). Từ các bước trên, \(\frac{OM}{AB}=\frac{ON}{AB}\). Suy ra \(OM=ON\).