Nguyễn Thùy Dương
Giới thiệu về bản thân
- Chính sách Hạn điền (1397): Hạn chế quyền sở hữu ruộng tư của quý tộc, quan lại (trừ Đại vương, Công chúa). Số ruộng dư thừa bị Nhà nước thu hồi.
- Phát hành tiền giấy (1396): Phát hành tiền giấy "Thông bảo hội sao", cấm sử dụng tiền đồng để tập trung kim loại quý và kiểm soát tài chính.
- Chính sách thuế và đo lường: Thống nhất đơn vị đo lường, thuế khóa quy định lại (thuế ruộng tăng, hạ thuế bãi dâu), thu theo hạng đất.
- Chính sách thương mại: Đặt chức quản lý chợ (Thị giám), thành lập kho "Thường bình" để mua bán thóc lúa, bình ổn giá cả. [1, 2, 3, 4, 5]
- Chính sách Hạn nô (1401): Quy định số lượng nô tỳ của quý tộc, số thừa phải nộp cho nhà nước, nhằm giảm thế lực kinh tế của quý tộc Trần và tăng lực lượng lao động, nghĩa vụ quân sự.
- Quản lý hộ tịch: Lập sổ ruộng, kiểm soát chặt chẽ hộ tịch toàn quốc để nắm người, nắm của.
- Phúc lợi xã hội: Đặt kho Thường bình để cứu đói, tổ chức di dân, khai hoang để giải quyết ruộng đất cho dân nghèo. [1, 2]
b)Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418 – 1427) giành được thắng lợi vẻ vang nhờ những nguyên nhân chính sau đây:
- Tinh thần yêu nước và đoàn kết: Nhân dân ta vốn có truyền thống yêu nước nồng nàn. Sự đồng lòng, ủng hộ nhiệt tình của các tầng lớp nhân dân từ miền ngược đến miền xuôi đã tạo nên sức mạnh vô địch để đánh đuổi quân Minh.
- Sự lãnh đạo tài tình: Có bộ chỉ huy tối cao đứng đầu là Lê Lợi, cùng các danh tướng và mưu sĩ tài ba như Nguyễn Trãi, Nguyễn Chích... Họ đã đề ra đường lối chiến lược, chiến thuật đúng đắn (như "vây thành diệt viện", "đánh vào lòng người").
- Tư tưởng nhân nghĩa: Cuộc khởi nghĩa mang tính chất chính nghĩa, lấy "nhân nghĩa" làm gốc (như Nguyễn Trãi đã viết trong Bình Ngô Đại Cáo). Điều này giúp tập hợp được lòng dân và làm suy yếu ý chí quân thù.
- Căn cứ địa và chiến thuật linh hoạt: Biết dựa vào địa hình hiểm trở (như vùng núi Lam Sơn, Nghệ An) để xây dựng lực lượng, từ đó chuyển từ thế thủ sang thế công, đánh những trận quyết định như Tốt Động - Chúc Động và Chi Lăng - Xương Giang.
- Cao nguyên băng: Phần lớn bề mặt là băng, che phủ toàn bộ lục địa bên dưới.
- Núi đá: Một số dãy núi đá, như dãy Transantarctic, trồi lên khỏi lớp băng dày.
- Độ cao trung bình lớn: Lớp băng dày tạo nên độ cao lớn nhất so với tất cả các châu lục khác.
- Ven biển: Bờ biển thường là các vách băng dựng đứng, bị chia cắt mạnh
- b,
- Châu Nam Cực nổi tiếng vớinguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú nhưng chưa được khai thác, bao gồm:
- Nước ngọt: Dự trữ lớn nhất Trái Đất, chiếm khoảng 60% tổng lượng nước ngọt toàn cầu.
- Khoáng sản: Giàu than đá, sắt, đồng, và tiềm năng dầu mỏ, khí tự nhiên ở thềm lục địa.
- Sinh vật biển: Nam Băng Dương có nguồn cá, tôm, chim cánh cụt, hải cẩu và cá voi xanh phong phú. [1, 2, 3, 4, 5]
- Nguồn nước ngọt: Lớp băng khổng lồ bao phủ toàn bộ châu lục chứa lượng nước ngọt đóng băng lớn nhất thế giới.
- Khoáng sản và năng lượng: Mặc dù bị che phủ bởi lớp băng dày, các cuộc khảo sát cho thấy Nam Cực chứa nhiều tài nguyên khoáng sản như than đá, sắt, và các mỏ dầu khí tiềm năng.
- Tài nguyên sinh vật: Chủ yếu tập trung ở vùng ven biển và đại dương, bao gồm chim cánh cụt, hải cẩu, hải báo, và các loài cá/tôm đặc trưng như tôm Krill
Bài 1
a ) Nam Cực có khí hậu hoang mạc, gần như không bao giờ có giáng thủy tại lục địa này. Độ ẩm tương đối trong không khí gần như bằng 0%
b) - Các mốc lớn trong lịch sử khám phá, nghiên cưu châu Nam Cực:
+ Năm 1820, hai nhà hàng hải người Nga là Bê-linh-hao-den và La-da-rép đã phát hiện ra châu Nam Cực.
+ Năm 1900, một nhà thám hiểm người Na-uy đã đặt chân đến lục địa Nam Cực.
+ Ngày 14/12/1911, các nhà thám hiểm người Na Uy đã lần đầu tiên đặt chân đến điểm cực nam của Trái đất.
+ Từ năm 1957, việc nghiên cứu châu Nam Cực được xúc tiến mạnh mẽ.
Bài 2
a,Củng cố chính trị quân sự tập quyền bằng các biện pháp: cải tổ quy chế quan lại,lập lại kỉ cương
b, ý nghĩa
+ cuộc khởi nghĩa Lam Sơn thắng lợi đã chấm dứt 20 năm đô hộ của nhà Minh , khôi phục hoàn toàn nền đọc lập , tự chủ của quốc gia Đại Việt
+ thắng lợi của khởi nghĩa Lam Sơn đưa đến sự thành lập của vương triều Lê sơ , đồng thời mở ra thời kì phát triển mới cùng nền độc lập , tự chủ lâu dài của Đại Việt
Bài 1
a ) Nam Cực có khí hậu hoang mạc, gần như không bao giờ có giáng thủy tại lục địa này. Độ ẩm tương đối trong không khí gần như bằng 0%
b) - Các mốc lớn trong lịch sử khám phá, nghiên cưu châu Nam Cực:
+ Năm 1820, hai nhà hàng hải người Nga là Bê-linh-hao-den và La-da-rép đã phát hiện ra châu Nam Cực.
+ Năm 1900, một nhà thám hiểm người Na-uy đã đặt chân đến lục địa Nam Cực.
+ Ngày 14/12/1911, các nhà thám hiểm người Na Uy đã lần đầu tiên đặt chân đến điểm cực nam của Trái đất.
+ Từ năm 1957, việc nghiên cứu châu Nam Cực được xúc tiến mạnh mẽ.