Nguyễn Minh Huyền
Giới thiệu về bản thân
a)Nhật Bản là nước đông dân, đứng thứ 11 trên thế giới( 126,2 triệu người-2020 ).=> tạo cho nhật bản một thị trường tiêu thụ nội địa mạnh . Tỉ lệ tăng dân số Nhật Bản rất thấp ( -0,3% - 2020 )
- Cơ cấu dân số theo giới tính khá cân bằng . là quốc gia có dân số già , tuổi thọ trung bình cao nhất thế giới => điều này thiếu hụt lao động trầm trọng trong tương lai , tạo nên sức ép lên phúc lợi xã hội và giảm khả năng cạnh tranh kinh tế
-Mật độ dân số cao ( 334ng/km vuông). Phân bố dân cư k đều giữa các đảo và khu vực trên hòn đảo.Chủ yếu sống ở đồng bằng ven biển , đặc biệt là đồng bằng ven biển thái bình dương trên đảo Hôn-Su
- tỉ lệ dân thành thị cao . Tokyo là vùng đo thị lớn nhất trên thế giới và các thành phố khác như osaka,..Mức sống ng dân đô thị cao , cơ sở hạ tầng hiện đại => khó khăn ; nảy sinh ra vấn đề về nhà ở , việc làm ,...
b)Ảnh hưởng :
-Suy giảm lực lượng lao động gây thiếu hụt nguồn nhân lực
- Áp lực tài chính và chi tiêu công
-Giảm tiêu dùng và tăng trưởng kinh tế chậm lại
- Tác động đến đầu tư và sáng tạo-
-Áp lực chăm sóc người cao tuổi
-Thiếu hụt lao đọng trong các ngành dịch vụ xã hội
- Sự thay đổi trong cấu trưc gia đình
-Chính sách nhập cư và khuyến khích sinh con
-Trung ương :
+ chiếm khoảng 2,8% diện tích cả nước
+ nằm ở vùng trung tâm phần châu âu của liên bang nga
+là vùng kinh tế lâu đời , phát triển nhất.Các ngành công nghiệp chủ yếu là dệt may , hoá chết và chế tạo máy
+ các thành phố lớn như ; mát -xcơ-va , tu-la,...
- Viễn Đông:
+ chiếm khoảng 40,6% diện tích cả nước
+ giàu tài nguyên thiên nhiên , đặc biệt là than với rừng. Hoạt động chính là khai thác khoáng sản , gỗ, đóng tàu , khái thác và chế biến thuỷ sản
+các thành phố lớn như : Vla-đi-vô-xtốc,...