Hoàng Thị Phương Thảo
Giới thiệu về bản thân
1. Đối với sinh sản vô tính:
- vật chất di truyền của các cơ thể con giống nhau và giống với cơ thể mẹ
- vật chất di truyền của cơ thể mẹ được truyền đạt nguyên vẹn cho cơ thể con qua cơ chế nguyên phân
- sinh sản vô tính được điều hòa chủ yếu bởi hệ thống kiểm soát chu kỳ tế bào
2. Đối với sinh sản hữu tính:
- vật chất di truyền của các cơ thể con được tái tổ hợp từ hai nguồn khác nhau nên có sự sai khác nhau
- vật chất di truyền được truyền đạt từ bố mẹ sang thế hệ con thông qua quá trình giảm phân, thụ tinh và nguyên phân
- sinh sản hữu tính được điều hòa bởi các hormone
3.
- sinh sản vô tính là hình thức sinh sản tạo ra cơ thể mới với các đặc điểm giống cá thể ban đầu mà không có sự đóng góp vật chất di truyền của các cá thể khác.
- sinh sản hữu tính là hình thức sinh sản có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái tạo thành hợp tử, hợp tử phát triển thành cơ thể mới.
động vật có 2 hình thức thức phát triển là: phát triển không qua biến thái và phát triển qua biến thái trong đó phát triển qua biến thái có 2 kiểu là biến thái hoàn toàn và biến thái không hoàn toàn.
VD:
1. phát triển không qua biến thái ở người
2. phát triển qua biến thái hoàn toàn ở con sâu bướm
3. phát triển qua biến thái không hoàn toàn ở ấu trùng châu chấu.
Vì trong rễ đậu có vi khuẩn cố định đạm ( Rhizobium), chuyển N2 trong không khí thành chất đạm cho đất mà khoai là cây trồng tiêu thụ nhiều chất dinh dưỡng, đặc biệt là nitrogen để phát triển thân lá và củ nên đất sẽ bị suy giảm đạm => việc trồng đậu trên mảnh đất sau khi trồng khoai là để cải tạo đất và duy trì độ màu mỡ của đất sau khi trồng khoai
a)
-môi trường nuôi cấy không liên tục là môi trường không được bổ sung chất dinh dưỡng mới và không được lấy đi các sản phẩm trao đổi chất, sự sinh trưởng của vi khuẩn.
-môi trường nuôi cấy liên tục là khi trong mô hình nuôi cấy cây lớn thường xuyên được bổ sung chất dinh dưỡng và loại bỏ các sản phẩm trao đổi chất.
b)
1. Pha tiềm phát: vi khuẩn được nuôi cấy -> vk bắt đầu sinh trưởng( phân chia). Tại đây, vk dần thích nghi với môi trường, tổng hợp vật chất chuẩn bị cho sự phân chia.
2. Pha luỹ thừa: vsv phân chia mạnh theo tiềm năng, số lượng tế bào tăng theo luỹ thừa và đạt đến cực đại ở cuối pha.
3. Pha cân bằng: dinh dưỡng trong môi trường giảm, chất độc hại tăng -> tốc độ sinh trưởng và trao đổi chất của vsv giảm dần. Lượng tế bào sinh ra bằng tế bào chết đi.
4. Pha suy vong: số lượng tế bào trong cơ thể ngày càng giảm do cạn kiệt chất dinh dưỡng, chất độc hại tích luỹ ngày càng nhiều.