Lê Diệu Linh
Giới thiệu về bản thân
Câu 1 Văn bản trên thuộc thể loại truyện ngắn. Câu 2. Đề tài của văn bản "Áo Tết" là Tình bạn hoặc tình bạn tuổi học trò trong bối cảnh sự khác biệt về điều kiện vật chất. Câu 3. Sự thay đổi điểm nhìn: Đoạn trích thay đổi điểm nhìn giữa người kể chuyện ngôi thứ ba và điểm nhìn của các nhân vật chủ yếu là bé Em, xen kẽ là Bích. Tác dụng của việc thay đổi điểm nhìn: Việc thay đổi điểm nhìn nhất là việc đi sâu vào nội tâm nhân vật ở đoạn kết: Làm cho câu truyện trở nên đa chiều, khách quan hơn. Câu 4 : Chi tiết " bộ đầm hồng" là chi tiết mang tính biểu tượng, là trung tâm tạo nên tình huống truyện và bộc lộ tính cách: Đối với bé Em ( người có áo ) : Chiếc áo hồng tượng trưng cho niềm vui, sự hãnh diện, sung sướng rất trẻ con khi được sở hữu cái đẹp vật chất.
Câu 1 " Chân quê" là một bài thơ nổi tiếng của Nguyễn Bính, in trong tập " Lỡ bước sang ngang" (1940). Bài thơ thể hiện nỗi xót xa của tác giả trước sự thay đổi của những giá trị truyền thống. Câu 2 : Trong phần 3 , người viết đã thể hiện cảm xúc, thái độ: Yêu thích, phê phán, đồng tình, phản đối. Câu 3 Phần 1 cần được phân tích để tìm ra điểm khác biệt mà tác giả chỉ ra. Có thể là cách sử dụng ngôn ngữ hình ảnh hoặc cảm xúc cá nhân trong Tràng giang so với các tác phẩm thơ xưa có cùng chủ đề. Câu 4: Phần 2 các yếu tố ngôn ngữ như từ ngữ, biện pháp tu từ, cấu trúc câu mà tác giả đã sử dụng để làm nổi bật nhịp và sự liên tục của dòng sông trong bài thơ Trang Giang
Câu 1 " Chân quê" là một bài thơ nổi tiếng của Nguyễn Bính, in trong tập " Lỡ bước sang ngang" (1940). Bài thơ thể hiện nỗi xót xa của tác giả trước sự thay đổi của những giá trị truyền thống, khi văn hóa phương Tây du nhập vào thôn quê Việt Nam. Bài thơ " Chân quê" của Nguyễn Bính là một bức tranh buồn về sự thay đổi của vẻ đẹp truyền thống trong bối cảnh xã hội đang dần bị đồ thị hóa. Nếu như trang phục truyền thống gợi lên vẻ đẹp dịu dàng, duyên dáng và gần gũi với thiên nhiên thì trang phục tân thời lại mang đến sự xa lạ, phô trương và đánh mất bản sắc.
Vì trong nốt sần rễ cây họ đậu nói chung và cây đậu nành nói riêng có loại vi khuẩn Rhizobium sống cộng sinh , có khả năng cố định được nitrogen trong không khí thành dạng đạm amoni cây dễ hấp thụ nên sẽ có tác dụng làm giàu nitrogen trong đất.
a. Là môi trường nuôi cấy không được bổ sung chất dinh dưỡng mới, cũng không được lấy đi các sản phẩm chuyển hóa vật chất và môi trường nuôi cấy liên tiếp được bổ sung chất dinh dưỡng mới và liên tục được lấy đi các sản phẩm mới chuyên hóa vật chất
Câu 2. - Thời gian : lầu tịch dương Thời điểm cuối ngày trong văn học trung đại cũng có những câu thơ : Ngàn mai gió cuốn chim bay mỏi Dặm liều sương sa khách bước dồn Nguyễn Trãi , tuy là lầu tịch dương, là cuối ngày rồi nhưng vạn vật vẫn tràn sức sống , bức tranh thiên nhiên rộn rã , tươi thắm dạt dào sức sống
Câu 1 thể thơ thất ngôn bát cú đường luật những hình ảnh nói về nét sinh hoạt hàng ngày đạm bạc , thanh cao của tác giả: Ăn măng trúc , ăn giá , tắm hồ sen , tắm ao. Câu 3. Biện pháp tu từ liệt kê: Một mai , một cuốc , một cần câu. Tác dụng: - Tạo sự cân xứng , nhịp nhàng , hài hòa cho lời thơ. Nhấn mạnh sự lựa chọn phương châm sống , cách ứng xử của tác giả - chọn lối sống tĩnh tại , an nhàn. Câu 4 Quan niệm khôn dại của tác giả: - Dại : '' tìm nơi vắng vẻ '' - nơi tĩnh tại của thiên nhiên , thảnh thơi của tâm hồn . - Khôn : '' đến chốn lao xao '' - chốn cửa quyền bon chen , thủ đoạn sát phạt. Đó là một cách nói ngược : Khôn mà khôn dại , dại mà dại khôn của tác giả. Câu 5. Là người sống giản dị , thanh bạch , người có trí tuệ , cốt cách thanh cao , người có bản lĩnh , được coi thường danh lợi thể hiện một tâm hồn một cách sống rất bình dị đời thường.
Câu 1 Bài ' Chiếu cầu hiền '' cái tâm , cái tài của vua Quang Trung là một bài nghị luận có tính mẫu mực , thế hiện chặt chẽ và logic của các luận điểm, thuyết phục khéo léo và khiêm tốn . Người viết tỏ ra trình độ hiểu biết sâu rộng, đủ khả năng thuyết phục. Bài Chiều cầu hiền thể hiện tấm lòng chiến lược của vua Quang Trung về vai trò quan trọng của hiền tài với đất nước . Với tài năng và đức độ của vị vua anh minh, dân tộc đã có một thời kì ấm no, hạnh phúc, đó là thời kì thịnh vượng của nhà nước. Dấu ấn này không chỉ thể hiện ở lối tư duy, sáng lập luận , chặt chẽ mà còn có sự nồng nàn của cảm xúc được chưng cất vào chính sách đúng đắn ' tấm lòng '' đã không chỉ nhìn nhận mình như một bề tôi . Câu 2 Chảy máu chất xám là hiện tượng mang tính toàn cầu, còn xảy ra số lượng lớn ở những nước đang phát triển cũng diễn ra hiện tượng này , gây thiệt hại đến quá trình phát triển. Chính quyền các nước đề ra những chính sách nhằm hiện tượng và thu hút chất xám về bằng nhiều biện pháp. Một trong những nguyên nhân tạo lực chất xám là tình trạng lương thấp, môi trường nghiên cứu khoa học không phù hợp. Riêng Châu Phi do các yếu tố nghèo đói, chính trị mất ổn định chiến tranh, đại loạn và nguồn ngân sách đầu tư cho mọi lĩnh vực thấp . Bên cạnh đó có thể kể đến như: Sự tác động từ gia đình hoặc do sở thích cá nhân và muốn được cải thiện sự nghiệp. Tình trạng chất xám tại các quốc gia nghèo là một nguyên nhân khiến khoảng cách giàu nghèo với các quốc gia ngày càng rõ rệt và còn gây ra hậu quả khó lường cho các nước đang phát triển. Nguồn chất xám khiến kinh phí đào tạo của quốc gia không ngừng, đồng thời bỏ ra một nguồn kinh phí lớn
Câu 1 phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong bài là nghị luận câu 2 chủ thể viết là : Vua Lê Lợi Câu 3. Mục đích chính của văn bản là kêu gọi việc tiến cử và tự tiến cử của người hiền tài để giúp vua Lê Lợi xây dựng đất nước . Những đường lối tiến cử người hiền tài được đề cập trong văn bản. - Các văn võ đại thần , công hầu , đại phu từ tam phẩm trở lên đều phải cử người có tài, bất kể là ở triều đình hay thôn dã, đã xuất sĩ hay chưa . Câu 4 Dẫn chứng minh chứng cho luận điểm. Người viết nêu ra những tấm gương điển hình từ thời Hán và Đường: - Tiêu Hà tiến cử Táo tham, Nguy Vô Tri tiến cử Trần Bình. Câu 5 Nhận xét về phẩm chất của chủ thể bài tiết : Có trách nhiệm: Vua Lê Lợi tự nhận trách nhiệm nặng nề trong việc trị quốc và luôn mong muốn tìm người tài giúp sức.