Đỗ Đức Hùng

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Đỗ Đức Hùng
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Cho hình bình hành ABCD, kẻ AH vuông góc với BD tại H và CK vuông góc với BD tại K

  • a) Xét ΔAHD và ΔCKB:
    • AD = BC (tính chất hình bình hành)
    • Góc AHD = góc CKB = 90°
    • Góc ADH = góc CBK (so le trong, do AD // BC)
    • suy ra ΔAHD = ΔCKB (cạnh huyền - góc nhọn)
    • suy ra AH = CK (hai cạnh tương ứng). (1)
  • Mặt khác, AH ⊥ BD và CK ⊥ BD suy ra AH // CK. (2)
  • Từ (1) và (2) suy ra Tứ giác AHCK là hình bình hành (dấu hiệu nhận biết)
  • b) Vì AHCK là hình bình hành (chứng minh trên) nên hai đường chéo AC và HK cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường
  • Mà I là trung điểm của HK suy ra I cũng là trung điểm của AC
  • Xét hình bình hành ABCD, hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường
  • Gọi O là giao điểm của AC và BD suy ra O là trung điểm AC và BD
  • Ta thấy I và O cùng là trung điểm của AC suy ra I ≡ O
  • suy ra I là trung điểm của BD
  • suy ra IB = ID

Cho hình bình hành ABCD. Gọi E là trung điểm của AD, F là trung điểm của BC.

  • a) Ta có: AD // BC và AD = BC (tính chất hình bình hành).
  • Mà ED = 1/2AD và BF = 1/2BC suy ra ED = BF.
  • Mặt khác, ED // BF (vì cùng nằm trên AD và BC là hai cạnh song song).
  • suy ra Tứ giác EBFD có ED // BF và ED = BF nên là hình bình hành (dấu hiệu nhận biết).
  • b) Vì ABCD là hình bình hành nên O là trung điểm của AC và BD (tính chất).
  • Vì EBFD là hình bình hành (chứng minh trên) nên đường chéo EF phải đi qua trung điểm của đường chéo BD.
  • Mà O chính là trung điểm của BD.
  • suy ra Đường thẳng EF đi qua O.
  • suy ra Ba điểm E, O, F thẳng hàng.


Cho tam giác ABC có hai đường trung tuyến BM và CN cắt nhau tại G. Gọi P và Q lần lượt là trung điểm của GB và GC

  • Xét ΔABC:
    • M là trung điểm AC, N là trung điểm AB (vì BM, CN là trung tuyến)
    • suy ra MN là đường trung bình của ΔABC
    • suy ra MN // BC và MN = 1/2BC. (1)
  • Xét ΔGBC:
    • P là trung điểm GB, Q là trung điểm GC
    • suy ra PQ là đường trung bình của ΔGBC
    • suy ra PQ // BC và PQ = 1/2BC. (2)
  • Từ (1) và (2) suy ra MN // PQ và MN = PQ
  • suy ra Tứ giác PQMN có một cặp cạnh đối vừa song song vừa bằng nhau nên là hình bình hành (dấu hiệu nhận biết)


  • a) Chứng minh tứ giác ABFC là hình bình hành:
    • Xét tứ giác ABFC:
      • AB // CF (vì AB // CD và F thuộc tia đối của tia DC)
      • AB = CD. Mà CF = CD (vì C là trung điểm DF) suy ra AB = CF
      • suy ra Tứ giác ABFC có AB // CF và AB = CF nên là hình bình hành
  • Chứng minh tứ giác AEFD là hình bình hành:
    • Ta cần chứng minh AE // FD và AE = FD
      • Ta có: AE = 2AB (vì B là trung điểm AE)
      • FD = 2CD (vì C là trung điểm DF)
      • Mà AB = CD suy ra AE = FD. (1)
      • Mặt khác, AE // FD (vì cùng song song với AB và CD). (2)
      • Từ (1) và (2) suy ra Tứ giác AEFD là hình bình hành


  • b) Gọi:
    • P là trung điểm của AF
    • Q là trung điểm của DE
    • R là trung điểm của BC
  • Ta cần chứng minh P, Q, R trùng nhau
  • Chứng minh P trùng R:
    • Xét hình bình hành ABFC: Hai đường chéo AF và BC cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường
    • Mà R là trung điểm BC suy ra R cũng là trung điểm của AF
    • suy ra P ≡ R. (1)
  • Chứng minh Q trùng R:
    • Xét hình bình hành AEFD: Hai đường chéo AF và DE cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường
    • Mà P là trung điểm AF (theo trên) suy ra P cũng là trung điểm của DE
    • suy ra Q ≡ P. (2)
  • Từ (1) và (2) suy ra P ≡ Q ≡ R
  • Vậy các trung điểm của AF, DE, BC trùng nhau


Gọi O là giao điểm của hai đường chéo của hình bình hành ABCD. Một đường thẳng đi qua O lần lượt cắt các cạnh AB, CD của hình bình hành tại hai điểm M, N

  • Chứng minh ΔOAM = ΔOCN:
    • Xét ΔOAM và ΔOCN:
    • OA = OC (tính chất hình bình hành)
    • Góc OAM = góc OCN (so le trong, do AB // CD)
    • Góc AOM = góc CON (đối đỉnh)
    • suy ra ΔOAM = ΔOCN (g.c.g)
  • Suy ra tứ giác MBND là hình bình hành:
    • Từ ΔOAM = ΔOCN suy ra OM = ON (hai cạnh tương ứng)
    • Ta có: OB = OD (tính chất hình bình hành)
    • Xét tứ giác MBND có hai đường chéo MN và BD cắt nhau tại trung điểm O của mỗi đường (OM = ON, OB = OD) nên MBND là hình bình hành (dấu hiệu nhận biết)


  • a) Xét tứ giác AEFD:
    • Ta có: AB // CD (tính chất hình bình hành) suy ra AE // DF
    • Mà AE = 1/2AB và DF = 1/2CD
    • Lại có AB = CD (tính chất hình bình hành) suy ra AE = DF
    • Tứ giác AEFD có AE // DF và AE = DF nên là hình bình hành (dấu hiệu nhận biết)
  • Xét tứ giác AECF:
    • Ta có: AB // CD suy ra AE // CF
    • Mà AE = 1/2AB và CF = 1/2CD
    • Lại có AB = CD suy ra AE = CF
    • Tứ giác AECF có AE // CF và AE = CF nên là hình bình hành (dấu hiệu nhận biết)
    • b) Vì AEFD là hình bình hành (chứng minh trên) nên EF = AD (tính chất hình bình hành)
    • Vì AECF là hình bình hành (chứng minh trên) nên AF = EC (tính chất hình bình hành)