Phạm Anh Đào
Giới thiệu về bản thân
a) Chứng minh tứ giác AHCK là hình bình hành: Vì ABCD là hình bình hành, nên \widehat{ABD} = \widehat{CDB} (hai góc so le trong). Xét hai tam giác vuông AHD và tam giác CKB: Góc AHD= gócCKB= 90độ AD = BC (tính chất hình bình hành) Góc ADH
=Góc CBK (cmt) Vậy tam giác AHD = tam giác,CKB (cạnh huyền - góc nhọn) Suy ra AH = CK
Vì AH và CK cùng vuông góc với BD, nên AH // CK. Tứ giác AHCK có AH = CK và AH // CK, nên AHCK là hình bình hành.
b) Chứng minh IB = ID: Gọi O là giao điểm của AC và BD. Vì ABCD là hình bình hành, nên O là trung điểm của AC và BD. Vì AHCK là hình bình hành, nên I là trung điểm của AC. Vậy O và I cùng là trung điểm của AC, suy ra O \equiv I. Vậy I là trung điểm của BD. Suy ra IB = ID.
Vì ABCD là hình bình hành nên ta có: AD song song với BC (AD || BC). AD bằng BC (AD = BC). Do E là trung điểm của AD nên DE = 1/2AD. Do F là trung điểm của BC nên BF = 1/2BC.
Vì AD = BC nên1/2 AD = 1/2BC, suy ra DE = BF. Vì AD || BC, đoạn thẳng DE (nằm trên AD) cũng song song với đoạn thẳng BF (nằm trên BC). Do đó, DE || BF. Tứ giác EBFD có một cặp cạnh đối (DE và BF) vừa song song vừa bằng nhau. Vậy, tứ giác EBFD là hình bình hành.
b) Gọi O là giao điểm của hai đường chéo của hình bình hành ABCD. Chứng minh rằng ba điểm E, O, F thẳng hàng.Ta có: OA= OCvà OB = ODVì O là trung điểm AC, AO= 1/2AC
Vì ABCD là hình bình hành nên ta có: AD song song với BC (AD || BC). AD bằng BC (AD = BC). Do E là trung điểm của AD nên DE = 1/2AD. Do F là trung điểm của BC nên BF = 1/2BC.
Vì AD = BC nên1/2 AD = 1/2BC, suy ra DE = BF. Vì AD || BC, đoạn thẳng DE (nằm trên AD) cũng song song với đoạn thẳng BF (nằm trên BC). Do đó, DE || BF. Tứ giác EBFD có một cặp cạnh đối (DE và BF) vừa song song vừa bằng nhau. Vậy, tứ giác EBFD là hình bình hành.
b) Gọi O là giao điểm của hai đường chéo của hình bình hành ABCD. Chứng minh rằng ba điểm E, O, F thẳng hàng.Ta có: OA= OCvà OB = ODVì O là trung điểm AC, AO= 1/2AC
Vì ABCD là hình bình hành nên ta có: AD song song với BC (AD || BC). AD bằng BC (AD = BC). Do E là trung điểm của AD nên DE = 1/2AD. Do F là trung điểm của BC nên BF = 1/2BC.
Vì AD = BC nên1/2 AD = 1/2BC, suy ra DE = BF. Vì AD || BC, đoạn thẳng DE (nằm trên AD) cũng song song với đoạn thẳng BF (nằm trên BC). Do đó, DE || BF. Tứ giác EBFD có một cặp cạnh đối (DE và BF) vừa song song vừa bằng nhau. Vậy, tứ giác EBFD là hình bình hành.
b) Gọi O là giao điểm của hai đường chéo của hình bình hành ABCD. Chứng minh rằng ba điểm E, O, F thẳng hàng.Ta có: OA= OCvà OB = ODVì O là trung điểm AC, AO= 1/2AC
Xét tam giác ABC: Vì BM là đường trung tuyến của tam giác ABC ứng với cạnh AC, nên M là trung điểm của cạnh AC. Vì CN là đường trung tuyến của tam giác ABC ứng với cạnh AB, nên N là trung điểm của cạnh AB.
Xét tam giác GBC: Theo giả thiết, P là trung điểm của đoạn thẳng GB. Theo giả thiết, Q là trung điểm của đoạn thẳng GC. Trong tam giác GBC, đoạn thẳng PQ nối hai trung điểm P của GB và Q của GC. Theo định lý về đường trung bình của tam giác, ta có: PQ //BC và PQ = 1/2 BC (1)
Xét tam giác ABC: Ta đã chỉ ra M là trung điểm của AC và N là trung điểm của AB. Trong tam giác ABC, đoạn thẳng MN nối hai trung điểm N của AB và M của AC. Theo định lý về đường trung bình của tam giác, ta có:MN // BC và MN = 1/2 BC (2)
Từ (1) và (2), ta suy ra: PQ// BC và MN //BC, điều này dẫn đến PQ //MN. Đồng thời, PQ = 1/2BC và MN = 1/2BC, điều này dẫn đến PQ = MN.
Xét tam giác ABC: Vì BM là đường trung tuyến của tam giác ABC ứng với cạnh AC, nên M là trung điểm của cạnh AC. Vì CN là đường trung tuyến của tam giác ABC ứng với cạnh AB, nên N là trung điểm của cạnh AB.
Xét tam giác GBC: Theo giả thiết, P là trung điểm của đoạn thẳng GB. Theo giả thiết, Q là trung điểm của đoạn thẳng GC. Trong tam giác GBC, đoạn thẳng PQ nối hai trung điểm P của GB và Q của GC. Theo định lý về đường trung bình của tam giác, ta có: PQ //BC và PQ = 1/2 BC (1)
Xét tam giác ABC: Ta đã chỉ ra M là trung điểm của AC và N là trung điểm của AB. Trong tam giác ABC, đoạn thẳng MN nối hai trung điểm N của AB và M của AC. Theo định lý về đường trung bình của tam giác, ta có:MN // BC và MN = 1/2 BC (2)
Từ (1) và (2), ta suy ra: PQ// BC và MN //BC, điều này dẫn đến PQ //MN. Đồng thời, PQ = 1/2BC và MN = 1/2BC, điều này dẫn đến PQ = MN.
Xét tam giác ABC: Vì BM là đường trung tuyến của tam giác ABC ứng với cạnh AC, nên M là trung điểm của cạnh AC. Vì CN là đường trung tuyến của tam giác ABC ứng với cạnh AB, nên N là trung điểm của cạnh AB.
Xét tam giác GBC: Theo giả thiết, P là trung điểm của đoạn thẳng GB. Theo giả thiết, Q là trung điểm của đoạn thẳng GC. Trong tam giác GBC, đoạn thẳng PQ nối hai trung điểm P của GB và Q của GC. Theo định lý về đường trung bình của tam giác, ta có: PQ //BC và PQ = 1/2 BC (1)
Xét tam giác ABC: Ta đã chỉ ra M là trung điểm của AC và N là trung điểm của AB. Trong tam giác ABC, đoạn thẳng MN nối hai trung điểm N của AB và M của AC. Theo định lý về đường trung bình của tam giác, ta có:MN // BC và MN = 1/2 BC (2)
Từ (1) và (2), ta suy ra: PQ// BC và MN //BC, điều này dẫn đến PQ //MN. Đồng thời, PQ = 1/2BC và MN = 1/2BC, điều này dẫn đến PQ = MN.
Xét tam giác ABC: Vì BM là đường trung tuyến của tam giác ABC ứng với cạnh AC, nên M là trung điểm của cạnh AC. Vì CN là đường trung tuyến của tam giác ABC ứng với cạnh AB, nên N là trung điểm của cạnh AB.
Xét tam giác GBC: Theo giả thiết, P là trung điểm của đoạn thẳng GB. Theo giả thiết, Q là trung điểm của đoạn thẳng GC. Trong tam giác GBC, đoạn thẳng PQ nối hai trung điểm P của GB và Q của GC. Theo định lý về đường trung bình của tam giác, ta có: PQ //BC và PQ = 1/2 BC (1)
Xét tam giác ABC: Ta đã chỉ ra M là trung điểm của AC và N là trung điểm của AB. Trong tam giác ABC, đoạn thẳng MN nối hai trung điểm N của AB và M của AC. Theo định lý về đường trung bình của tam giác, ta có:MN // BC và MN = 1/2 BC (2)
Từ (1) và (2), ta suy ra: PQ// BC và MN //BC, điều này dẫn đến PQ //MN. Đồng thời, PQ = 1/2BC và MN = 1/2BC, điều này dẫn đến PQ = MN.
Xét tam giác ABC: Vì BM là đường trung tuyến của tam giác ABC ứng với cạnh AC, nên M là trung điểm của cạnh AC. Vì CN là đường trung tuyến của tam giác ABC ứng với cạnh AB, nên N là trung điểm của cạnh AB.
Xét tam giác GBC: Theo giả thiết, P là trung điểm của đoạn thẳng GB. Theo giả thiết, Q là trung điểm của đoạn thẳng GC. Trong tam giác GBC, đoạn thẳng PQ nối hai trung điểm P của GB và Q của GC. Theo định lý về đường trung bình của tam giác, ta có: PQ //BC và PQ = 1/2 BC (1)
Xét tam giác ABC: Ta đã chỉ ra M là trung điểm của AC và N là trung điểm của AB. Trong tam giác ABC, đoạn thẳng MN nối hai trung điểm N của AB và M của AC. Theo định lý về đường trung bình của tam giác, ta có:MN // BC và MN = 1/2 BC (2)
Từ (1) và (2), ta suy ra: PQ// BC và MN //BC, điều này dẫn đến PQ //MN. Đồng thời, PQ = 1/2BC và MN = 1/2BC, điều này dẫn đến PQ = MN.
Xét tam giác ABC: Vì BM là đường trung tuyến của tam giác ABC ứng với cạnh AC, nên M là trung điểm của cạnh AC. Vì CN là đường trung tuyến của tam giác ABC ứng với cạnh AB, nên N là trung điểm của cạnh AB.
Xét tam giác GBC: Theo giả thiết, P là trung điểm của đoạn thẳng GB. Theo giả thiết, Q là trung điểm của đoạn thẳng GC. Trong tam giác GBC, đoạn thẳng PQ nối hai trung điểm P của GB và Q của GC. Theo định lý về đường trung bình của tam giác, ta có: PQ //BC và PQ = 1/2 BC (1)
Xét tam giác ABC: Ta đã chỉ ra M là trung điểm của AC và N là trung điểm của AB. Trong tam giác ABC, đoạn thẳng MN nối hai trung điểm N của AB và M của AC. Theo định lý về đường trung bình của tam giác, ta có:MN // BC và MN = 1/2 BC (2)
Từ (1) và (2), ta suy ra: PQ// BC và MN //BC, điều này dẫn đến PQ //MN. Đồng thời, PQ = 1/2BC và MN = 1/2BC, điều này dẫn đến PQ = MN.