Nguyễn Như Quỳnh
Giới thiệu về bản thân
câu 1 : thể thơ lục bát
câu 2 : Hai nhân vật Từ Hải và Thúy Kiều gặp nhau tại lầu hồng, nơi Thúy Kiều ở.
câu 3 : Qua những câu thơ trích dẫn, Thúy Kiều được thể hiện là một người phụ nữ hiểu biết, nhạy bén và có lòng tự trọng. Cô biết cách bày tỏ lòng biết ơn cũng như ý thức về thân phận bèo bọt của mình, đồng thời cũng đầy sự khéo léo trong cách ứng xử và nói chuyện, khiến Từ Hải nể phục.
câu 4 : Nhân vật Từ Hải trong đoạn trích thể hiện hình ảnh một người anh hùng tài ba, mạnh mẽ và quyết đoán, nhưng cũng rất tinh tế và trọng tình cảm. Ông biết cách trân trọng và đánh giá cao giá trị của Thúy Kiều, không chỉ bởi tài sắc mà còn bởi tính cách và phẩm chất của cô.
câu 5 : Văn bản trên khơi gợi nhiều cảm xúc sâu sắc như sự cảm phục trước tình yêu và sự trọng nhân phẩm của hai nhân vật, sự trân trọng những giá trị nhân văn và vẻ đẹp của tình yêu đích thực. Sự kết hợp hài hòa giữa hình ảnh người anh hùng và người phụ nữ tài sắc đã tạo nên một bức tranh lãng mạn, đẹp đẽ và đầy ý nghĩa.
a. Tính cường độ điện trường trong màng tế bào:
Cường độ điện trường EE được tính bằng công thức:
Trong đó:
-
U=0,07 VU = 0,07 \, \text{V} (hiệu điện thế giữa hai mặt màng tế bào),
-
d=8×10−9 md = 8 \times 10^{-9} \, \text{m} (độ dày của màng tế bào).
Thay số:
Cường độ điện trường trong màng tế bào là 8,75×106 V/m8,75 \times 10^6 \, \text{V/m}.
b. Tác động của lực điện lên ion âm:
Lực điện FF tác dụng lên một điện tích được tính bằng:
Trong đó:
-
q=−3,2×10−19 Cq = -3,2 \times 10^{-19} \, \text{C} (điện tích của ion âm),
-
E=8,75×106 V/mE = 8,75 \times 10^6 \, \text{V/m} (cường độ điện trường tính được ở phần a).
Thay số:
Dấu âm cho thấy lực điện tác dụng ngược chiều với chiều của vectơ cường độ điện trường. Vì vectơ cường độ điện trường hướng từ mặt dương sang mặt âm, ion âm sẽ bị lực đẩy hướng ra khỏi tế bào.
Kết luận:
-
Ion âm sẽ bị đẩy ra khỏi tế bào.
-
Lực điện tác dụng lên ion âm có độ lớn là 2,8×10−12 N2,8 \times 10^{-12} \, \text{N}.
a. Xác định năng lượng tối đa mà bộ tụ có thể tích trữ được:
Năng lượng tích trữ trong tụ điện được tính bằng công thức:
Trong đó:
-
C=99000 μF=99000×10−6 F=0,099 FC = 99000 \, \mu\text{F} = 99000 \times 10^{-6} \, \text{F} = 0,099 \, \text{F},
-
U=200 VU = 200 \, \text{V} (điện áp tích điện tối đa).
Thay vào công thức:
Năng lượng tối đa mà bộ tụ tích trữ được là 1980 J1980 \, \text{J}.
b. Tính năng lượng điện được giải phóng và tỉ lệ phần trăm:
Năng lượng giải phóng trong mỗi lần hàn với công suất tối đa được tính bằng:
Trong đó:
-
P=2500 WP = 2500 \, \text{W} (công suất hàn tối đa),
-
t=0,5 st = 0,5 \, \text{s} (thời gian phóng điện ngắn nhất).
Thay vào công thức:
Tỉ lệ phần trăm năng lượng giải phóng so với năng lượng tích lũy là:
Năng lượng điện được giải phóng chiếm khoảng 63,13% năng lượng điện tích lũy.
a. Cách tách mép túi nylon: Khi túi nylon dính mép vào nhau, đó là do lực tĩnh điện sinh ra từ việc các túi bị cọ xát hoặc bó chặt trong quá trình sản xuất và sử dụng. Để tách mép các túi nylon, người ta thường:
-
Dùng tay xoa hoặc cọ xát nhẹ mép túi: Hơi nóng và ma sát tạo ra sẽ giúp làm giảm lực tĩnh điện giữa các mép túi, làm chúng dễ tách hơn.
-
Thấm một chút nước lên mép túi: Nước làm giảm lực tĩnh điện và tăng độ bám tay khi tách túi. Cách làm này rất phổ biến vì đơn giản và hiệu quả.
b. Tính vị trí và giá trị của q3q_3:
Hai điện tích điểm:
-
q1=1,5 μCq_1 = 1,5 \, \mu\text{C},
-
q2=6 μCq_2 = 6 \, \mu\text{C}, được đặt cách nhau r12=6 cm=0,06 mr_{12} = 6 \, \text{cm} = 0,06 \, \text{m}.
Ta cần đặt một điện tích q3q_3 sao cho lực điện tác dụng lên q3q_3 bằng 0. Nghĩa là:
Trong đó:
-
F13F_{13}: lực từ q1q_1 lên q3q_3,
-
F23F_{23}: lực từ q2q_2 lên q3q_3.
Sử dụng định luật Coulomb:
(k là hằng số Coulomb, có thể bỏ qua vì xuất hiện ở cả hai vế).
Ta có:
Vì r12=r13+r23r_{12} = r_{13} + r_{23}, đặt r13=xr_{13} = x, ta có r23=0,06−xr_{23} = 0,06 - x. Thay vào công thức:
Thay q1=1,5 μCq_1 = 1,5 \, \mu\text{C} và q2=6 μCq_2 = 6 \, \mu\text{C}:
Rút gọn:
Lấy căn bậc hai hai vế:
Giải phương trình:
Do đó:
-
r13=0,02 mr_{13} = 0,02 \, \text{m},
-
r23=0,06−0,02=0,04 mr_{23} = 0,06 - 0,02 = 0,04 \, \text{m}.
Vị trí của q3q_3: Cách q1q_1 một khoảng 2 cm và cách q2q_2 một khoảng 4 cm.
Giá trị của q3q_3: Không yêu cầu xác định trong bài toán này, vì ta chỉ cần tìm vị trí để lực điện bằng 0.
Hình minh họa:
-
Vẽ q1q_1, q2q_2 trên trục tọa độ cách nhau 6 cm.
-
Điểm q3q_3 nằm trên đoạn nối giữa q1q_1 và q2q_2, cách q1q_1 là 2 cm và cách q2q_2 là 4 cm.