Nguyễn Đình Duy

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Nguyễn Đình Duy
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

a. Các đối tác chiến lược toàn diện của Việt Nam hiện nay:
Trung Quốc, Nga, Ấn Độ, Hàn Quốc, Mỹ, Nhật Bản, Australia, Pháp, Malaysia, New Zealand, Indonesia, Singapore.

b. Những nét chính về hoạt động đối ngoại:

  • Tham gia tích cực các tổ chức quốc tế (ASEAN, LHQ, WTO…).
  • Thiết lập và nâng cấp quan hệ với nhiều nước.
  • Ký kết các hiệp định thương mại tự do.
  • Góp phần giữ gìn hòa bình, an ninh khu vực.
  • Thực hiện chính sách đối ngoại độc lập, đa phương hóa, đa dạng hóa.

a. Hành trình (1911–1917):

  • Ngày 5/6/1911, Nguyễn Tất Thành rời cảng Nhà Rồng sang phương Tây.
  • Đi qua nhiều nước ở châu Á, Âu, Phi, Mỹ để tìm con đường cứu nước.
  • Nhận thấy các con đường cũ không hiệu quả, quyết tâm tìm con đường mới.

b. Vì sao chọn cách mạng vô sản:

  • Vì chỉ cách mạng vô sản mới giải phóng dân tộc triệt để.
  • Bị thuyết phục bởi Cách mạng Tháng Mười Nga và chủ nghĩa Mác – Lênin.

Nội dung con đường cứu nước:

  • Giải phóng dân tộc gắn với giải phóng giai cấp.
  • Đi theo cách mạng vô sản.
  • Thành lập Đảng Cộng sản lãnh đạo.
  • Kết hợp sức mạnh dân tộc và thời đại.

a. Hành trình (1911–1917):

  • Ngày 5/6/1911, Nguyễn Tất Thành rời cảng Nhà Rồng sang phương Tây.
  • Đi qua nhiều nước ở châu Á, Âu, Phi, Mỹ để tìm con đường cứu nước.
  • Nhận thấy các con đường cũ không hiệu quả, quyết tâm tìm con đường mới.

b. Vì sao chọn cách mạng vô sản:

  • Vì chỉ cách mạng vô sản mới giải phóng dân tộc triệt để.
  • Bị thuyết phục bởi Cách mạng Tháng Mười Nga và chủ nghĩa Mác – Lênin.

Nội dung con đường cứu nước:

  • Giải phóng dân tộc gắn với giải phóng giai cấp.
  • Đi theo cách mạng vô sản.
  • Thành lập Đảng Cộng sản lãnh đạo.
  • Kết hợp sức mạnh dân tộc và thời đại.

Thành tựu trong lĩnh vực chính trị, an ninh – quốc phòng:

  • Chính trị: Giữ vững ổn định chính trị, tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng, xây dựng Nhà nước pháp quyền, mở rộng dân chủ.
  • An ninh – quốc phòng: Bảo vệ vững chắc chủ quyền, hiện đại hóa lực lượng vũ trang, xây dựng thế trận quốc phòng – an ninh toàn dân, đẩy mạnh hợp tác quốc tế.

Hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc (1911–1930):

  • 1911: Rời bến Nhà Rồng sang phương Tây tìm đường cứu nước.
  • 1919: Gửi “Yêu sách của nhân dân An Nam” tới Hội nghị Versailles.
  • 1920: Tham gia Đảng Xã hội Pháp, đồng sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.
  • 1923–1924: Hoạt động tại Liên Xô, tham dự các đại hội Quốc tế Cộng sản.
  • 1924–1930: Hoạt động ở Trung Quốc, Đông Nam Á; thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên và chủ trì thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (1930).

Suy nghĩ:
Các hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc thể hiện tầm nhìn chiến lược, sự kiên trì và lòng yêu nước sâu sắc. Người đã tìm ra con đường cách mạng đúng đắn – con đường cách mạng vô sản – để giải phóng dân tộc Việt Nam.