Đặng Trường Giang
Giới thiệu về bản thân
5x(4x2−2x+1)−2x(10x2−5x+2)=−36
\(5 x . 4 x^{2} + 5 x . \left(\right. - 2 x \left.\right) + 5 x . 1 + \left(\right. - 2 x \left.\right) . 10 x^{2} + \left(\right. - 2 x \left.\right) . \left(\right. - 5 x \left.\right) + \left(\right. - 2 x \left.\right) . 2 = - 36\)
\(20 x^{3} + \left(\right. - 10 x^{2} \left.\right) + 5 x + \left(\right. - 20 x^{3} \left.\right) + 10 x^{2} + \left(\right. - 4 x \left.\right) = - 36\)
\(\left(\right. 20 x^{3} - 20 x^{3} \left.\right) + \left(\right. - 10 x^{2} + 10 x^{2} \left.\right) + \left(\right. 5 x - 4 x \left.\right) = - 36\)
\(x = - 36\)
Vậy \(x = - 36\).
5x(4x2−2x+1)−2x(10x2−5x+2)=−36
\(5 x . 4 x^{2} + 5 x . \left(\right. - 2 x \left.\right) + 5 x . 1 + \left(\right. - 2 x \left.\right) . 10 x^{2} + \left(\right. - 2 x \left.\right) . \left(\right. - 5 x \left.\right) + \left(\right. - 2 x \left.\right) . 2 = - 36\)
\(20 x^{3} + \left(\right. - 10 x^{2} \left.\right) + 5 x + \left(\right. - 20 x^{3} \left.\right) + 10 x^{2} + \left(\right. - 4 x \left.\right) = - 36\)
\(\left(\right. 20 x^{3} - 20 x^{3} \left.\right) + \left(\right. - 10 x^{2} + 10 x^{2} \left.\right) + \left(\right. 5 x - 4 x \left.\right) = - 36\)
\(x = - 36\)
Vậy \(x = - 36\).
a) \(P \left(\right. x \left.\right) + Q \left(\right. x \left.\right)\)
\(= \left(\right. x^{4} - 5 x^{3} + 4 x - 5 \left.\right) + \left(\right. - x^{4} + 3 x^{2} + 2 x + 1 \left.\right)\)
\(= x^{4} - 5 x^{3} + 4 x - 5 - x^{4} + 3 x^{2} + 2 x + 1\)
\(= \left(\right. x^{4} - x^{4} \left.\right) - 5 x^{3} + 3 x^{2} + \left(\right. 4 x + 2 x \left.\right) + \left(\right. 1 - 5 \left.\right)\)
\(= - 5 x^{3} + 3 x^{2} + 6 x - 4\)
b) \(R \left(\right. x \left.\right) = P \left(\right. x \left.\right) - Q \left(\right. x \left.\right)\)
\(= \left(\right. x^{4} - 5 x^{3} + 4 x - 5 \left.\right) - \left(\right. - x^{4} + 3 x^{2} + 2 x + 1 \left.\right)\)
\(= x^{4} - 5 x^{3} + 4 x - 5 + x^{4} - 3 x^{2} - 2 x - 1\)
\(= \left(\right. x^{4} + x^{4} \left.\right) - 5 x^{3} - 3 x^{2} + \left(\right. 4 x - 2 x \left.\right) + \left(\right. - 1 - 5 \left.\right)\)
\(= 2 x^{4} - 5 x^{3} - 3 x^{2} + 2 x - 6\)
va) Xét hai tam giác \(B A D\) và \(B F D\) có:
\(\hat{A B D} = \hat{F B D}\) (vì \(B D\) là tia phan giác của góc \(B\));
\(A B = B F\) (\(\Delta A B F\) cân tại \(B\));
\(B D\) là cạnh chung;
Vậy \(\Delta B A D = \Delta B F D\) (c.g.c).
b) \(\Delta B A D \&\text{nbsp}; = \Delta \&\text{nbsp}; B F D\) suy ra \(\hat{B A D} = \hat{B F D} = 10 0^{\circ}\) (hai góc tương ứng).
Suy ra \(\hat{D F E} = 18 0^{\circ} - \hat{B F D} = 8 0^{\circ}\). (1)
Tam giác \(A B C\) cân tại \(A\) nên \(\hat{B} = \hat{C} = \frac{18 0^{\circ} - 10 0^{\circ}}{2} = 4 0^{\circ}\)
Suy ra \(\hat{D B E} = 2 0^{\circ}\).
Tương tự, tam giác \(B D E\) cân tại \(B\) nên \(\hat{B E D} = \frac{18 0^{\circ} - 2 0^{\circ}}{2} = 8 0^{\circ}\). (2)
Từ (1) và (2) suy ra \(\Delta D E F\) cân tại \(D\).
Gọi số máy cày của ba đội lần lượt là \(x\), \(y\), \(z\) (máy).
Vì diện tích cày là như nhau nên số máy cày và thời gian là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.
Nên \(x . 5 = y . 6 = z . 8 \Rightarrow \frac{x}{24} = \frac{y}{20} = \frac{z}{15}\).
Đội thứ hai có nhiều hơn đội thứ ba \(5\) máy nên \(y - z = 5\).
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:
\(\frac{x}{24} = \frac{y}{20} = \frac{z}{15} = \frac{y - z}{20 - 15} = \frac{5}{5} = 1\)
Suy ra \(x = 24\); \(y = 20\); \(z = 15\).
a) Ta có \(P \left(\right. x \left.\right) - Q \left(\right. x \left.\right) = \left(\right. x^{3} - 3 x^{2} + x + 1 \left.\right) - \left(\right. 2 x^{3} - x^{2} + 3 x - 4 \left.\right)\)
\(= x^{3} - 3 x^{2} + x + 1 - 2 x^{3} + x^{2} - 3 x + 4\)
\(= - x^{3} - 2 x^{2} - 2 x + 5\).
b) Thay \(x = 1\) vào hai đa thức ta có:
\(P \left(\right. 1 \left.\right) = \&\text{nbsp}; 1^{3} - 3. 1^{2} + 1 + 1 = 0\)
\(Q \left(\right. 1 \left.\right) = \&\text{nbsp}; 2. 1^{3} - 1^{2} + 3.1 - 4 = 0\)
Vậy \(x = 1\) là nghiệm của cả hai đa thức \(P \left(\right. x \left.\right)\) và \(Q \left(\right. x \left.\right)\).
a) \(\frac{x}{- 4} = \frac{- 11}{2}\);
b) \(\frac{15 - x}{x + 9} = \frac{3}{5}\).
Hướng dẫn giải:
a) \(\frac{x}{- 4} = \frac{- 11}{2}\)
\(x = \frac{\left(\right. - 11 \left.\right) . \left(\right. - 4 \left.\right)}{2}\)
\(x = 22\).
b) \(\frac{15 - x}{x + 9} \&\text{nbsp}; = \frac{3}{5}\)
\(\left(\right. 15 - x \left.\right) . 5 \&\text{nbsp}; = \left(\right. x + 9 \left.\right) . 3\)
\(75 - 5 x \&\text{nbsp}; = 3 x + 27\)
\(8 x = 48\)
\(x = 6\).
B=(1−y+zz)(−yz)(1+zy)
B=(yy+z)×(−zy)×(z+yz)B = \left( \frac{y}{y+z} \right) \times \left(-\frac{z}{y}\right) \times \left( \frac{z + y}{z} \right)B=(y+zy)×(−yz)×(zz+y) B=yy+z×(−zy)×z+yzB = \frac{y}{y+z} \times \left(-\frac{z}{y}\right) \times \frac{z + y}{z}B=y+zy×(−yz)×zz+yB
=−(y)(z+y)(y+z)(y)(z)=−1B = -\frac{(y)(z+y)}{(y+z)(y)(z)} = -1B=−(y+z)(y)(z)(y)(z+y)=−1
Vậy, giá trị của biểu thức BBB là −1-1−1.
B=(1−y+zz)(−yz)(1+zy)
B=(yy+z)×(−zy)×(z+yz)B = \left( \frac{y}{y+z} \right) \times \left(-\frac{z}{y}\right) \times \left( \frac{z + y}{z} \right)B=(y+zy)×(−yz)×(zz+y) B=yy+z×(−zy)×z+yzB = \frac{y}{y+z} \times \left(-\frac{z}{y}\right) \times \frac{z + y}{z}B=y+zy×(−yz)×zz+yB
=−(y)(z+y)(y+z)(y)(z)=−1B = -\frac{(y)(z+y)}{(y+z)(y)(z)} = -1B=−(y+z)(y)(z)(y)(z+y)=−1
Vậy, giá trị của biểu thức BBB là −1-1−1.
- Tam giác ABCABCABC vuông tại AAA, với AC=550AC = 550AC=550 m.
- Loa đặt tại một điểm giữa AAA và BBB, bán kính nghe rõ là 550 m.
Khoảng cách từ LLL (vị trí loa) đến CCC sẽ phụ thuộc vào vị trí của loa. Nếu khoảng cách LC≤550LC \leq 550LC≤550 m, tại CCC sẽ nghe được tiếng loa, ngược lại, nếu LC>550LC > 550LC>550 m, không nghe được.
Vì loa nằm giữa AAA và BBB, ta không thể kết luận chắc chắn mà không có thêm thông tin về vị trí của loa.