Bùi Nguyễn Phương Anh
Giới thiệu về bản thân
Mở bài
- Giới thiệu vấn đề: trong giáo dục, có ý kiến cho rằng với học sinh, tri thức quan trọng hơn kĩ năng sống.
- Nêu quan điểm: phản đối ý kiến trên, vì kĩ năng sống cũng có vai trò thiết yếu không kém tri thức.
Thân bài
- Giải thích
- Tri thức: những hiểu biết, kiến thức học được qua sách vở, trường lớp.
- Kĩ năng sống: khả năng ứng xử, giải quyết vấn đề, giao tiếp, thích nghi trong đời sống.
- Khẳng định quan điểm phản đối
- Kĩ năng sống không hề kém quan trọng, mà là yếu tố song hành với tri thức.
- Lí do phản đối
- Kĩ năng sống giúp vận dụng tri thức vào thực tế
- Có kiến thức nhưng thiếu kĩ năng thì khó áp dụng vào đời sống.
- Ví dụ: học giỏi nhưng không biết giao tiếp, làm việc nhóm thì khó thành công.
- Kĩ năng sống giúp học sinh thích nghi và phát triển toàn diện
- Biết quản lí thời gian, kiểm soát cảm xúc, giải quyết vấn đề.
- Giúp tự lập, tự tin trong học tập và cuộc sống.
- Kĩ năng sống góp phần quyết định thành công
- Nhiều người thành công nhờ kĩ năng mềm như giao tiếp, hợp tác, sáng tạo.
- Xã hội hiện đại đề cao năng lực thực hành, không chỉ lí thuyết.
- Thiếu kĩ năng sống gây hậu quả
- Dễ lúng túng, phụ thuộc, khó hòa nhập xã hội.
- Dễ thất bại dù có kiến thức.
- Mở rộng
- Tri thức vẫn rất quan trọng, nhưng không thể tách rời kĩ năng sống.
- Cần học đi đôi với hành, phát triển toàn diện.
- Giải pháp
- Nhà trường tăng cường giáo dục kĩ năng sống.
- Học sinh chủ động rèn luyện qua trải nghiệm thực tế.
- Gia đình tạo điều kiện cho con tự lập, giao tiếp.
Kết bài
- Khẳng định lại quan điểm: kĩ năng sống có vai trò quan trọng ngang với tri thức.
- Liên hệ: mỗi học sinh cần rèn luyện cả kiến thức và kĩ năng để phát triển toàn diện.
Câu 1.
Văn bản tập trung bàn về vai trò, ý nghĩa của lòng kiên trì trong cuộc sống và con đường dẫn đến thành công.
Câu 2.
Câu văn nêu luận điểm ở đoạn (2):
Kiên trì là cầu nối để thực hiện lí tưởng, là bến phà và là nấc thang dẫn đến thành công.
Câu 3.
a. Phép liên kết: phép nối (từ “Tuy nhiên”).
b. Phép liên kết: phép lặp (lặp từ “kiên trì”).
Câu 4.
Cách mở đầu trực tiếp nêu vấn đề và khẳng định tầm quan trọng của lòng kiên trì, giúp người đọc nhanh chóng nắm được nội dung chính và tạo định hướng cho toàn văn bản.
Câu 5.
Bằng chứng về Thomas Edison cụ thể, tiêu biểu và có sức thuyết phục cao, làm rõ vai trò của lòng kiên trì trong việc đạt được thành công.
Câu 6.
Trong học tập, em từng gặp khó khăn khi học môn tiếng Anh, đặc biệt là phần nghe. Ban đầu em thường không hiểu bài và muốn bỏ cuộc. Tuy nhiên, em đã kiên trì luyện nghe mỗi ngày, bắt đầu từ những đoạn đơn giản rồi nâng dần mức độ. Sau một thời gian, em đã tiến bộ rõ rệt và tự tin hơn khi làm bài. Nhờ sự kiên trì, em không chỉ vượt qua khó khăn mà còn đạt kết quả tốt hơn trong học tập. Điều đó giúp em hiểu rằng chỉ cần không bỏ cuộc, chúng ta sẽ đạt được mục tiêu của mình.
Câu 1.
- Mở đoạn: Giới thiệu khái quát hai vợ chồng người thầy bói trong truyện.
- Thân đoạn:
- Hoàn cảnh: chồng mù, vợ điếc → hạn chế trong nhận thức.
- Biểu hiện: mỗi người chỉ dựa vào cảm nhận riêng (thấy cờ / nghe trống) rồi khẳng định mình đúng.
- Thái độ: chủ quan, bảo thủ, không chịu lắng nghe, dẫn đến cãi vã.
- Ý nghĩa: phê phán cách nhìn phiến diện, đề cao việc lắng nghe và tôn trọng ý kiến người khác.
- Kết đoạn: Rút ra bài học nhận thức và thái độ sống.
Câu 2.
- Mở bài:
- Dẫn dắt vấn đề về mạng xã hội trong đời sống hiện đại.
- Nêu ý kiến tán thành: mạng xã hội khiến con người cô đơn hơn.
- Thân bài:
- Giải thích:
- Mạng xã hội là gì.
- “Cô đơn hơn” là cảm giác thiếu kết nối thực sự, thiếu sự chia sẻ sâu sắc.
- Lý do tán thành:
- Con người dành nhiều thời gian online → giảm giao tiếp trực tiếp.
- Mối quan hệ trên mạng hời hợt, thiếu cảm xúc thật.
- Dễ so sánh, áp lực với cuộc sống người khác → tự ti, thu mình.
- Nhiều “bạn” nhưng thiếu người hiểu và chia sẻ thật sự.
- Mở rộng:
- Mạng xã hội vẫn có lợi nếu dùng đúng cách (kết nối, học tập…).
- Vấn đề nằm ở cách sử dụng của con ngườ
- Kết bài:
- Khẳng định lại ý kiến.
- Bài học: cần sử dụng mạng xã hội hợp lý, cân bằng với đời sống thực để tránh cô đơn.
Câu 1.
Thời gian trong truyện không xác định cụ thể (không nêu rõ ngày tháng, chỉ là “một hôm”), mang tính phiếm chỉ – đặc trưng của truyện ngụ ngôn.
Câu 2.
Điểm chung của hai nhân vật: đều có khiếm khuyết (chồng mù, vợ điếc) và đều chủ quan, chỉ tin vào cảm nhận của bản thân, không chịu lắng nghe người khác.
Câu 3.
Sự kiện chính: hai vợ chồng thầy bói gặp một đám ma trên đường và xảy ra tranh cãi vì mỗi người chỉ nhận biết được một phần (vợ thấy cờ, chồng nghe trống), dẫn đến mâu thuẫn.
Câu 4.
Đề tài: Nhận thức phiến diện và bài học về cách nhìn nhận sự việc.
Căn cứ: Truyện xoay quanh việc hai nhân vật chỉ dựa vào một khía cạnh (thị giác hoặc thính giác) để khẳng định toàn bộ sự thật, từ đó gây ra tranh cãi và hiểu sai bản chất sự việc.
Câu 5.
Em đồng ý với ý kiến trên. Muốn hiểu đúng sự việc, con người cần biết lắng nghe và tôn trọng góc nhìn của người khác vì mỗi người chỉ có thể nhận thức một phần của sự thật. Nếu chỉ khăng khăng bảo vệ ý kiến cá nhân, ta dễ rơi vào sai lầm giống hai vợ chồng thầy bói. Trong thực tế, khi làm việc nhóm, việc lắng nghe ý kiến của bạn bè giúp chúng ta có cái nhìn toàn diện hơn và đưa ra quyết định đúng đắn. Vì vậy, tôn trọng và tiếp thu ý kiến người khác là rất cần thiết.
Câu 1 :
Văn bản trình bày vai trò của AI và các công nghệ mới nổi trong hoạt động cứu hộ, cứu nạn, đặc biệt qua trận động đất ở Thổ Nhĩ Kỳ và Syria; đồng thời khẳng định tầm quan trọng lâu dài của công nghệ trong quản lý thảm họa và hỗ trợ nhân đạo.
Câu2 :
- có nhan đề rõ ràng mang tính thông tin
- Nội dung được chia thành các phần đánh số (1), (2), (3) rõ ràng, logic.
- Có sử dụng đề mục nhỏ như: “Mạng xã hội…”, “Hệ thống AI mới…” để triển khai thông tin cụ thể.
- Có phương tiện phi ngôn ngữ: hình ảnh động đất minh họa.
Câu 3:
a. Một phép liên kết được sử dụng là phép lặp: lặp lại cụm từ “chia sẻ thông tin quan trọng” ở hai câu để tạo sự liên kết chặt chẽ về nội dung.
b. Một thuật ngữ trong văn bản là AI (trí tuệ nhân tạo).
- Khái niệm: AI là công nghệ mô phỏng trí thông minh của con người bằng máy móc, đặc biệt là hệ thống máy tính, giúp thực hiện các hoạt động như nhận diện, phân tích, xử lí thông tin và hỗ trợ ra quyết định.
Câu 4
Phương tiện phi ngôn ngữ được sử dụng ở phần (1) là hình ảnh động đất.
- Tác dụng: giúp người đọc hình dung rõ hơn mức độ tàn phá nghiêm trọng của thiên tai, tăng tính trực quan, sinh động và làm nổi bật vai trò quan trọng của công nghệ trong công tác cứu hộ cứu nạn.
Câu 5
Cách triển khai thông tin ở phần (2) là liệt kê theo từng công nghệ cụ thể như mạng xã hội, phần mềm mã nguồn mở, hệ thống AI.
- Hiệu quả: giúp thông tin rõ ràng, mạch lạc, dễ hiểu; làm nổi bật sự đa dạng của các ứng dụng công nghệ trong cứu hộ cứu nạn; tăng sức thuyết phục cho văn bản.
Câu 6
Theo em, để sử dụng AI hiệu quả và hợp lí, người trẻ cần xem AI là công cụ hỗ trợ chứ không phải thay thế hoàn toàn tư duy của bản thân. Trong học tập, có thể dùng AI để tìm tài liệu, giải thích kiến thức khó, rèn luyện kỹ năng nhưng không nên phụ thuộc hoặc sao chép máy móc. Trong công việc và đời sống, cần sử dụng AI một cách có chọn lọc, kiểm chứng thông tin cẩn thận, tránh lạm dụng gây mất khả năng sáng tạo và tư duy của bản thân. Đồng thời, phải có ý thức đạo đức số, sử dụng AI đúng mục đích, tích cực và có trách nhiệm.
Câu 1 :
Văn bản trình bày vai trò của AI và các công nghệ mới nổi trong hoạt động cứu hộ, cứu nạn, đặc biệt qua trận động đất ở Thổ Nhĩ Kỳ và Syria; đồng thời khẳng định tầm quan trọng lâu dài của công nghệ trong quản lý thảm họa và hỗ trợ nhân đạo.
Câu2 :
- có nhan đề rõ ràng mang tính thông tin
- Nội dung được chia thành các phần đánh số (1), (2), (3) rõ ràng, logic.
- Có sử dụng đề mục nhỏ như: “Mạng xã hội…”, “Hệ thống AI mới…” để triển khai thông tin cụ thể.
- Có phương tiện phi ngôn ngữ: hình ảnh động đất minh họa.
Câu 3:
a. Một phép liên kết được sử dụng là phép lặp: lặp lại cụm từ “chia sẻ thông tin quan trọng” ở hai câu để tạo sự liên kết chặt chẽ về nội dung.
b. Một thuật ngữ trong văn bản là AI (trí tuệ nhân tạo).
- Khái niệm: AI là công nghệ mô phỏng trí thông minh của con người bằng máy móc, đặc biệt là hệ thống máy tính, giúp thực hiện các hoạt động như nhận diện, phân tích, xử lí thông tin và hỗ trợ ra quyết định.
Câu 4
Phương tiện phi ngôn ngữ được sử dụng ở phần (1) là hình ảnh động đất.
- Tác dụng: giúp người đọc hình dung rõ hơn mức độ tàn phá nghiêm trọng của thiên tai, tăng tính trực quan, sinh động và làm nổi bật vai trò quan trọng của công nghệ trong công tác cứu hộ cứu nạn.
Câu 5
Cách triển khai thông tin ở phần (2) là liệt kê theo từng công nghệ cụ thể như mạng xã hội, phần mềm mã nguồn mở, hệ thống AI.
- Hiệu quả: giúp thông tin rõ ràng, mạch lạc, dễ hiểu; làm nổi bật sự đa dạng của các ứng dụng công nghệ trong cứu hộ cứu nạn; tăng sức thuyết phục cho văn bản.
Câu 6
Theo em, để sử dụng AI hiệu quả và hợp lí, người trẻ cần xem AI là công cụ hỗ trợ chứ không phải thay thế hoàn toàn tư duy của bản thân. Trong học tập, có thể dùng AI để tìm tài liệu, giải thích kiến thức khó, rèn luyện kỹ năng nhưng không nên phụ thuộc hoặc sao chép máy móc. Trong công việc và đời sống, cần sử dụng AI một cách có chọn lọc, kiểm chứng thông tin cẩn thận, tránh lạm dụng gây mất khả năng sáng tạo và tư duy độc lập. Đồng thời, phải có ý thức đạo đức số, sử dụng AI đúng mục đích, tích cực và có trách nhiệm.
Mở bài
- Giới thiệu vấn đề: thói quen trì hoãn ngày càng phổ biến trong cuộc sống hiện đại.
- Nêu ý kiến: trì hoãn đang ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống và tương lai con người.
Thân bài
- Giải thích
- Trì hoãn là sự chần chừ, dời việc cần làm sang thời điểm khác dù biết rõ cần hoàn thành.
- Biểu hiện: làm việc vào phút cuối, né tránh việc khó, sa đà vào giải trí.
- Thực trạng
- Xuất hiện ở nhiều đối tượng, đặc biệt là học sinh, sinh viên.
- Sự phát triển của mạng xã hội, công nghệ khiến con người dễ mất tập trung hơn.
- Tác hại
- Làm giảm hiệu quả học tập và công việc, dễ mắc sai sót.
- Gây áp lực, căng thẳng, lo lắng khi thời hạn đến gần.
- Ảnh hưởng đến uy tín, cơ hội phát triển trong tương lai.
- Lâu dài hình thành thói quen xấu: thiếu kỉ luật, thiếu trách nhiệm.
- Nguyên nhân
- Chủ quan: lười biếng, thiếu động lực, sợ thất bại, quản lí thời gian kém.
- Khách quan: môi trường nhiều yếu tố gây xao nhãng như điện thoại, mạng xã hội.
- Giải pháp
- Lập kế hoạch rõ ràng, chia nhỏ công việc.
- Rèn luyện tính kỉ luật, bắt đầu làm việc ngay.
- Hạn chế các yếu tố gây mất tập trung.
- Tạo động lực bằng mục tiêu và phần thưởng.
- Mở rộng
- Phân biệt trì hoãn với nghỉ ngơi hợp lí.
- Biết sắp xếp ưu tiên công việc một cách khoa học.
Kết bài
- Khẳng định lại tác hại nghiêm trọng của thói quen trì hoãn.
- Liên hệ: mỗi người cần thay đổi thói quen, hành động kịp thời để xây dựng tương lai tốt hơn.
Câu 1.
Văn bản bàn về tác hại của việc phụ thuộc/lạm dụng công nghệ hiện đại đối với đời sống con người.
Câu 2.
Câu văn nêu ý kiến trong đoạn (3):
Công nghệ khiến cho công việc xâm nhập cả vào cuộc sống gia đình và vui chơi giải trí.
Câu 3.
a. Phép liên kết: phép thế (“họ” thay cho “người lao động”).
b. Phép liên kết chủ yếu: phép lặp (lặp từ “công nghệ”).
Câu 4.
Bằng chứng cụ thể, thực tế, làm nổi bật nguy cơ mất quyền riêng tư, tăng tính thuyết phục cho lập luận.
Câu 5.
Thái độ: lo ngại, cảnh báo, phê phán việc lạm dụng công nghệ.
Câu 6.
- Giảm thời gian dùng thiết bị công nghệ.
- Tăng gặp gỡ, trò chuyện trực tiếp.
- Dành thời gian cho gia đình, bạn bè.
- Tham gia hoạt động chung.
- Sử dụng công nghệ có kiểm soát, hợp lí.
Câu 1.
- Giới thiệu nhân vật chủ nhà.
- Biểu hiện:
- Chủ quan, thiếu suy nghĩ khi đặt bếp sát mái, để nhiều củi trong nhà.
- Không nghe lời khuyên đúng đắn của hàng xóm, còn tỏ thái độ khó chịu.
- Hậu quả:
- Gây ra cháy nhà, suýt thiệt hại lớn.
- Sau sự việc:
- Không biết ơn người đã cảnh báo, còn trách móc.
- Cuối cùng nhận ra sai lầm của mình.
- Nhận xét:
- Là người bảo thủ, tự ái nhưng biết sửa sai.
- Ý nghĩa:
- Phê phán thói chủ quan, không biết lắng nghe.
- Nhắc nhở cần tiếp thu lời góp ý đúng đắn.
Câu 2.
I. Mở bài
- Nêu vấn đề: ý kiến cho rằng cần làm theo tất cả lời khuyên của người khác.
- Nêu quan điểm: không đồng ý.
II. Thân bài
- Giải thích
- Lắng nghe: tiếp nhận ý kiến người khác.
- Làm theo tất cả: không chọn lọc, làm theo hoàn toàn.
- Bàn luận
a) Mặt đúng
- Lắng nghe giúp học hỏi kinh nghiệm.
- Tránh sai lầm, hoàn thiện bản thân.
b) Mặt sai
- Không phải lời khuyên nào cũng đúng.
- Mỗi người có hoàn cảnh khác nhau.
- Làm theo tất cả → mất tư duy độc lập, dễ sai lầm.
c) Bài học
- Cần biết chọn lọc lời khuyên.
- Kết hợp lắng nghe với suy nghĩ cá nhân.
- Mở rộng
- Phê phán người bảo thủ, không nghe ai.
- Phê phán người phụ thuộc, thiếu chính kiến.
III. Kết bài
- Khẳng định lại: cần lắng nghe nhưng phải chọn lọc.
- Rút ra bài học cho bản thân.
Câu 1.
Đề tài của truyện: phê phán sự chủ quan, không biết lắng nghe lời khuyên đúng đắn của người khác và bài học về thái độ ứng xử trong cuộc sống.
Câu 2.
Người hàng xóm khuyên chủ nhà dời bếp ra chỗ khác hoặc xếp đống củi ra sân để tránh nguy cơ cháy nhà.
Câu 3.
Nhân vật người chủ nhà là người chủ quan, bảo thủ, không chịu tiếp thu ý kiến đúng đắn. Ban đầu còn ích kỉ, không biết ơn, thậm chí oán trách người góp ý. Tuy nhiên, sau đó đã nhận ra sai lầm của mình.
Câu 4.
Nội dung chính: Truyện kể về việc chủ nhà không nghe lời khuyên nên suýt gây ra hỏa hoạn, từ đó rút ra bài học cần biết lắng nghe, tiếp thu ý kiến đúng và biết ơn người giúp đỡ mình.
Câu 5.
Qua văn bản, em rút ra rằng trong cuộc sống cần biết lắng nghe những lời khuyên đúng đắn của người khác, đặc biệt là những lời góp ý chân thành. Không nên chủ quan, bảo thủ vì có thể dẫn đến hậu quả đáng tiếc. Đồng thời, cần có thái độ biết ơn đối với những người đã giúp đỡ hoặc chỉ ra sai lầm của mình. Ngoài ra, mỗi người cũng nên suy nghĩ kĩ trước khi hành động để tránh những rủi ro không đáng có.