Diệp Văn Đông
Giới thiệu về bản thân
1. Gươm đàn nửa gánh, non sông một chèo : gợi điển tích về hoàng Sào , một lãnh tụ khởi nghĩa đời đường - với khí phách chỉ nửa vai cung kiếm, một mái chèo mà tung hoành thiên hạ.
2. Mắt xanh: điển tích từ nguyên tịch ( thời tấn ) , người được cho là " Trọng ai thì nhìn bằng mắt xanh, khinh ai thì nhìn bằng mắt trắng "
3. Tân dương được thấy mày rồng : tân dương là nơi đường cao Tổ khởi binh, sau lập nên nghiệp lớn - ám chỉ từ Hải có chí làm nên nghiệp bá .
4.trần ai : chỉ cõi trần gian bụi bặm - ý nói người anh hùng chưa nổi danh giữa cõi đời.
5. Băng nhân : ý chỉ người làm mối gắn liền với những câu chuyện tình duyên trong văn học cổ.
6. Phỉ nguyền sáng phượng, đẹp duyên cưỡi rồng : dẫn điển tích chim phượng cùng bay và hai con gái hoàn yến cưỡi rồng.
Những điển tích, điển cổ này giúp tăng giá trị nghệ thuật và chiều sâu ý nghĩa cho tác phẩm.
Văn bản trên kể về cuộc gặp gỡ và nên duyên giữa thúy Kiều và từ Hải, một sự kiện quan trọng trong truyện kiều của Nguyễn Du
Cụ thể nội dung mô tả
+Ngoại hình, khí chất phi thường của từ Hải - một bậc anh hùng hào kiệt
+ từ Hải nghe danh thúy Kiều nên đến gặp.
+ hai người nhanh chóng cảm mến và thấu hiểu nhau.
+ thúy Kiều cảm kích, trân trọng tấm lòng ấy và đồng ý
+ họ nên duyên vợ chồng trong sự trân trọng , không cần qua người làm mối Sính lễ
Đặc điểm dân cư Nhật Bản:
- Dân số đông nhưng đang giảm: Nhật Bản có khoảng hơn 120 triệu dân (2024), là một trong những quốc gia đông dân trên thế giới, nhưng dân số đang có xu hướng giảm dần qua các năm.
- Tỉ lệ gia tăng dân số rất thấp: Tỷ lệ sinh thấp, tỷ lệ tử cao do già hóa dân số.
- Già hóa dân số nhanh: Nhật Bản là một trong những quốc gia có dân số già nhất thế giới. Gần 30% dân số từ 65 tuổi trở lên.
- Phân bố dân cư không đều: Dân cư tập trung chủ yếu ở các vùng đồng bằng ven biển và các thành phố lớn như Tokyo, Osaka, Yokohama..., trong khi vùng núi và nông thôn thưa dân.
- Mật độ dân số cao: Đặc biệt ở các đô thị lớn, gây áp lực lên hạ tầng và môi trường đô thị.
2. Phân tích ảnh hưởng của cơ cấu dân số đến sự phát triển kinh tế – xã hội:
Tác động tiêu cực:
- Thiếu hụt lao động: Dân số già làm giảm lực lượng lao động trẻ, ảnh hưởng đến năng suất và khả năng cạnh tranh kinh tế.
- Tăng chi phí an sinh xã hội: Chính phủ phải chi nhiều cho y tế, lương hưu, dịch vụ chăm sóc người cao tuổi.
- Giảm tiêu dùng trong nước: Người già ít tiêu dùng, ảnh hưởng đến thị trường nội địa.
- Áp lực lên người lao động trẻ: Gánh nặng thuế và trách nhiệm chăm sóc người già đè nặng lên thế hệ trẻ.
Tác động tích cực (ở mức độ nhất định):
- Thúc đẩy tự động hóa, robot hóa: Nhật Bản đi đầu trong công nghệ tự động hóa để bù đắp thiếu hụt lao động.
- Phát triển các ngành dịch vụ cho người cao tuổi: Như y tế, chăm sóc sức khỏe, thiết bị hỗ trợ...
Đặc điểm dân cư Nhật Bản:
- Dân số đông nhưng đang giảm: Nhật Bản có khoảng hơn 120 triệu dân (2024), là một trong những quốc gia đông dân trên thế giới, nhưng dân số đang có xu hướng giảm dần qua các năm.
- Tỉ lệ gia tăng dân số rất thấp: Tỷ lệ sinh thấp, tỷ lệ tử cao do già hóa dân số.
- Già hóa dân số nhanh: Nhật Bản là một trong những quốc gia có dân số già nhất thế giới. Gần 30% dân số từ 65 tuổi trở lên.
- Phân bố dân cư không đều: Dân cư tập trung chủ yếu ở các vùng đồng bằng ven biển và các thành phố lớn như Tokyo, Osaka, Yokohama..., trong khi vùng núi và nông thôn thưa dân.
- Mật độ dân số cao: Đặc biệt ở các đô thị lớn, gây áp lực lên hạ tầng và môi trường đô thị.
2. Phân tích ảnh hưởng của cơ cấu dân số đến sự phát triển kinh tế – xã hội:
Tác động tiêu cực:
- Thiếu hụt lao động: Dân số già làm giảm lực lượng lao động trẻ, ảnh hưởng đến năng suất và khả năng cạnh tranh kinh tế.
- Tăng chi phí an sinh xã hội: Chính phủ phải chi nhiều cho y tế, lương hưu, dịch vụ chăm sóc người cao tuổi.
- Giảm tiêu dùng trong nước: Người già ít tiêu dùng, ảnh hưởng đến thị trường nội địa.
- Áp lực lên người lao động trẻ: Gánh nặng thuế và trách nhiệm chăm sóc người già đè nặng lên thế hệ trẻ.
Tác động tích cực (ở mức độ nhất định):
- Thúc đẩy tự động hóa, robot hóa: Nhật Bản đi đầu trong công nghệ tự động hóa để bù đắp thiếu hụt lao động.
- Phát triển các ngành dịch vụ cho người cao tuổi: Như y tế, chăm sóc sức khỏe, thiết bị hỗ trợ...
A.
+ về thành phần dân cư, người Nhật Bản chiếm khoảng 98% dân số. + mật độ dân số trung bình của nhật bản cao 338 người/km2 (2020) . Dân cư phân bố không đồng đều. Tập trung chủ yếu ở các thành phố và vùng đồng bằng ven biển. + nhật Bản có mức độ đô thị hóa cao với 92% dân số sống trong các thành thị
B.
Cơ cấu dân số già hóa cao ở Nhật Bản dẫn đến
+ thiếu lao động trẻ -> ép đẩy tự động hóa, robot hóa
+ tăng chi phí ăn sinh ( hưu trí, y tế) -> áp lực ngân sách, nợ công cao
+ tiêu đung thấp, tiết kiệm cao-> cầu nội địa suy yếu
+ kích thích " Kinh tế người già " ( y tế, dịch vụ, công nghĩa hỗ trợ)
Vùng Trung ương
+ nằm ở Trung tâm của phần lãnh thổ liên bang Nga thuộc châu Âu
+ đây là vùng có cơ sở hạ tàng hoàn thiện, kinh tế phát triển mạnh với các ngàn công nghiệp nổi bật như công nghiệp cơ khí, hóa chất, thực phẩm
+ các thành phố lớn của vùng là : mát - xcơ - va ; xmô - len, da - rốt- xlap, tu - la
Vùng Viễn đông
+ nằm trên bờ biển thái bình Dương, giữa eo biển bê - rinh ở phía bắc và Cộng Hòa Dân Chủ Nhân Dân Triều Tiên ở phía nam, tạo điều kiện cho liên bang Nga hợp tác các quốc gia chủ yếu dựa vào 1 số ngành như đánh bắt và chê biến Hải khu vực châu Á - Thái bình Dương
+ nền kinh tế của vùng sản, công nghiệp cơ khí ,...
+ các thành phố lớn trong vùng là ma - ga - Đan, kha - ba - ra- rốp,...