Nguyễn Thị Tâm Anh

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Nguyễn Thị Tâm Anh
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)
Tài nguyên đất tại Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) thuận lợi cho thâm canh lúa và cây ăn trái nhờ diện tích đất phù sa màu mỡ rộng lớn, nhưng khó khăn lớn là hơn 60% diện tích bị nhiễm phèn, mặn và nguy cơ ngập úng mùa mưa. Đất nhiễm mặn phổ biến do tác động của triều cường, xâm nhập mặn mùa khô và địa hình thấp. 
  • Thuận lợi:
    • Đất phù sa ngọt (khoảng 1,2 triệu ha, chiếm 30% diện tích): Phân bố dọc sông Tiền, sông Hậu, là loại đất mỡ màng nhất, thích hợp nhất cho thâm canh lúa nước, rau màu và cây ăn trái đặc sản.
    • Diện tích rộng lớn, bằng phẳng: Địa hình thấp, phẳng, thuận lợi cho việc quy hoạch sản xuất quy mô lớn, cơ giới hóa nông nghiệp.
  • Khó khăn:
    • Diện tích đất phèn, đất mặn lớn: Đất mặn và đất phèn chiếm hơn 60% diện tích, tập trung ở các vùng trũng như Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên, ven biển.
    • Khó khăn trong cải tạo: Mùa khô kéo dài gây thiếu nước ngọt, làm tình trạng đất mặn và phèn thêm trầm trọng, gây khó khăn cho việc thâm canh.
    • Ngập úng: Địa hình thấp khiến đất dễ bị ngập úng vào mùa mưa, khó thoát nước. 
      ĐBSCL có diện tích đất nhiễm mặn lớn do các nguyên nhân chính sau: 
  • Địa hình thấp: Đồng bằng nằm sát biển, địa hình trũng thấp, dễ bị nước biển dâng cao tràn vào.
  • Xâm nhập mặn mùa khô: Trong mùa khô, lưu lượng nước sông Cửu Long giảm mạnh, không đủ sức đẩy lùi nước biển, khiến mặn xâm nhập sâu vào nội đồng qua hệ thống sông ngòi, kênh rạch.
  • Ảnh hưởng của thủy triều: Các vùng ven biển (như Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau) chịu ảnh hưởng trực tiếp của chế độ bán nhật triều, mang nước mặn vào các cửa sông.
  • Sự kết hợp mặn-phèn: Mặn xâm nhập kết hợp với các vùng đất phèn sẵn có tạo thành vùng đất phèn mặn, rất khó cải tạo.
Tài nguyên đất tại Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) thuận lợi cho thâm canh lúa và cây ăn trái nhờ diện tích đất phù sa màu mỡ rộng lớn, nhưng khó khăn lớn là hơn 60% diện tích bị nhiễm phèn, mặn và nguy cơ ngập úng mùa mưa. Đất nhiễm mặn phổ biến do tác động của triều cường, xâm nhập mặn mùa khô và địa hình thấp. 
  • Thuận lợi:
    • Đất phù sa ngọt (khoảng 1,2 triệu ha, chiếm 30% diện tích): Phân bố dọc sông Tiền, sông Hậu, là loại đất mỡ màng nhất, thích hợp nhất cho thâm canh lúa nước, rau màu và cây ăn trái đặc sản.
    • Diện tích rộng lớn, bằng phẳng: Địa hình thấp, phẳng, thuận lợi cho việc quy hoạch sản xuất quy mô lớn, cơ giới hóa nông nghiệp.
  • Khó khăn:
    • Diện tích đất phèn, đất mặn lớn: Đất mặn và đất phèn chiếm hơn 60% diện tích, tập trung ở các vùng trũng như Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên, ven biển.
    • Khó khăn trong cải tạo: Mùa khô kéo dài gây thiếu nước ngọt, làm tình trạng đất mặn và phèn thêm trầm trọng, gây khó khăn cho việc thâm canh.
    • Ngập úng: Địa hình thấp khiến đất dễ bị ngập úng vào mùa mưa, khó thoát nước. 
      ĐBSCL có diện tích đất nhiễm mặn lớn do các nguyên nhân chính sau: 
  • Địa hình thấp: Đồng bằng nằm sát biển, địa hình trũng thấp, dễ bị nước biển dâng cao tràn vào.
  • Xâm nhập mặn mùa khô: Trong mùa khô, lưu lượng nước sông Cửu Long giảm mạnh, không đủ sức đẩy lùi nước biển, khiến mặn xâm nhập sâu vào nội đồng qua hệ thống sông ngòi, kênh rạch.
  • Ảnh hưởng của thủy triều: Các vùng ven biển (như Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau) chịu ảnh hưởng trực tiếp của chế độ bán nhật triều, mang nước mặn vào các cửa sông.
  • Sự kết hợp mặn-phèn: Mặn xâm nhập kết hợp với các vùng đất phèn sẵn có tạo thành vùng đất phèn mặn, rất khó cải tạo.

Câu a. Em hãy kể tên các đối tác chiến lược toàn diện của Việt Nam hiện nay.

(Tính đến 2025, Việt Nam đã thiết lập quan hệ Đối tác chiến lược toàn diện với các nước sau:)


  • Trung Quốc
  • Nga
  • Ấn Độ
  • Hàn Quốc
  • Nhật Bản
  • Hoa Kỳ





Câu b. Trình bày những nét chính về hoạt động đối ngoại của Việt Nam thể hiện sự tích cực, chủ động hội nhập khu vực và thế giới.


  • Việt Nam là thành viên tích cực của nhiều tổ chức quốc tế và khu vực: ASEAN, Liên Hợp Quốc, WTO, APEC, ASEM…
  • Chủ động tham gia và tổ chức thành công nhiều sự kiện quốc tế lớn (Hội nghị APEC 2006, 2017; Hội nghị thượng đỉnh Mỹ - Triều 2019…).
  • Tích cực ký kết và thực hiện các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (CPTPP, EVFTA, RCEP…).
  • Góp phần vào hoạt động giữ gìn hòa bình quốc tế của Liên Hợp Quốc.
  • Đẩy mạnh ngoại giao song phương và đa phương, mở rộng quan hệ đối tác chiến lược, đối tác toàn diện với nhiều quốc gia.



=>>> Qua đó khẳng định vai trò, vị thế và uy tín quốc tế ngày càng cao của Việt Nam.


Câu a. Em hãy kể tên các đối tác chiến lược toàn diện của Việt Nam hiện nay.

(Tính đến 2025, Việt Nam đã thiết lập quan hệ Đối tác chiến lược toàn diện với các nước sau:)


  • Trung Quốc
  • Nga
  • Ấn Độ
  • Hàn Quốc
  • Nhật Bản
  • Hoa Kỳ





Câu b. Trình bày những nét chính về hoạt động đối ngoại của Việt Nam thể hiện sự tích cực, chủ động hội nhập khu vực và thế giới.


  • Việt Nam là thành viên tích cực của nhiều tổ chức quốc tế và khu vực: ASEAN, Liên Hợp Quốc, WTO, APEC, ASEM…
  • Chủ động tham gia và tổ chức thành công nhiều sự kiện quốc tế lớn (Hội nghị APEC 2006, 2017; Hội nghị thượng đỉnh Mỹ - Triều 2019…).
  • Tích cực ký kết và thực hiện các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (CPTPP, EVFTA, RCEP…).
  • Góp phần vào hoạt động giữ gìn hòa bình quốc tế của Liên Hợp Quốc.
  • Đẩy mạnh ngoại giao song phương và đa phương, mở rộng quan hệ đối tác chiến lược, đối tác toàn diện với nhiều quốc gia.



=>>> Qua đó khẳng định vai trò, vị thế và uy tín quốc tế ngày càng cao của Việt Nam.



  • Đặc điểm phân bố dân cư:
    • Dân cư phân bố không đều: tập trung đông ở vùng Đông Bắc (vành đai công nghiệp cũ), ven Đại Tây Dương, ven Thái Bình Dương (California), vùng Ngũ Hồ; thưa thớt ở miền núi và vùng nội địa.
    • Tỉ lệ đô thị hóa cao, nhiều thành phố lớn như New York, Los Angeles, Chicago…
  • Ảnh hưởng của gia tăng dân số cơ học (di cư):
    • Nguồn nhập cư lớn bổ sung lao động trẻ, trình độ, tay nghề và cả nguồn nhân lực giá rẻ.
    • Làm tăng sự đa dạng văn hóa, phong tục, tập quán, tạo sức sáng tạo cho xã hội.
    • Tuy nhiên, cũng đặt ra thách thức về việc làm, an ninh xã hội, phân hóa giàu nghèo và xung đột văn hóa.



=>> Nhìn chung, di dân góp phần quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội Hoa Kỳ, giúp đất nước này duy trì sức mạnh kinh tế và vai trò dẫn đầu thế giới.



  • Hoa Kỳ có quy mô kinh tế lớn nhất thế giới, GDP luôn đứng đầu hoặc nhóm đầu toàn cầu.
  • Công nghiệp hiện đại, đặc biệt là các ngành công nghệ cao, tài chính, hàng không vũ trụ, công nghệ thông tin phát triển mạnh.
  • Nông nghiệp hàng hóa quy mô lớn, sản lượng nhiều loại nông sản (ngô, bông, đậu tương, lúa mì…) luôn nằm trong nhóm đầu thế giới.
  • Thương mại quốc tế phát triển, Hoa Kỳ là một trong những nước xuất – nhập khẩu lớn nhất.
  • Có nhiều tập đoàn xuyên quốc gia hàng đầu, chi phối mạnh mẽ nền kinh tế thế giới (Apple, Microsoft, Google, Amazon…).
  • Đồng USD là đồng tiền chủ chốt trong giao dịch quốc tế.


=))) Nhờ những yếu tố đó, Hoa Kỳ được coi là nền kinh tế hàng đầu thế giới.


Đặc điểm dân cư Nhật Bản và ảnh hưởng của cơ cấu dân số đến sự phát triển kinh tế, xã hội: Nhật Bản có dân số đông đúc, tập trung chủ yếu ở các khu vực đô thị như Tokyo, Yokohama, Osaka và Nagoya. Cơ cấu dân số của Nhật Bản đang chuyển dịch, với tỷ lệ người già tăng lên do chính sách an sinh xã hội và mức sinh giảm. Điều này ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế, khi nhu cầu về dịch vụ y tế và bảo hiểm xã hội tăng lên, trong khi lực lượng lao động trẻ giảm. Tuy nhiên, Nhật Bản cũng đang đầu tư vào công nghệ và đổi mới, nhằm duy trì vị thế kinh tế của mình. Cơ cấu dân số cũng ảnh hưởng đến xã hội, khi các giá trị truyền thống và văn hóa được bảo tồn trong khi xã hội ngày càng hiện đại hóa
Đặc điểm địa hình và đất đai của Trung Quốc: Trung Quốc có địa hình đa dạng với nhiều loại hình đất đai khác nhau. Phía tây nam và phía đông nam của nước này chủ yếu là đồng bằng, nơi tập trung các con sông lớn như sông Dương Tử, sông Hoàng Hà và sông Trường Giang. Đây là khu vực có nền nông nghiệp phát triển, cung cấp nguồn lương thực quan trọng cho đất nước. Phía tây và trung tâm Trung Quốc là khu vực núi non hùng vĩ, bao gồm dãy núi Himalaya, dãy núi Pamir và dãy núi Tien Shan. Những khu vực này giàu tài nguyên thiên nhiên nhưng khó tiếp cận hơn. phía bắc Trung Quốc là khu vực sa mạc, bao gồm sa mạc Gobi và sa mạc Taklamakan, nơi điều kiện sống khắc nghiệt và nền nông nghiệp phụ thuộc vào tưới tiêu. Tổng cộng, địa hình và đất đai của Trung Quốc đa dạng, tạo ra những điều kiện tự nhiên khác nhau cho các hoạt động kinh tế và đời sống.