NGUYỄN VÌ HƯƠNG TRANG
Giới thiệu về bản thân
Phản ứng giữa sắt và axit hydrochloric được mô tả bằng phương trình hóa học sau:
\(\text{Fe} + 2 \text{HCl} \rightarrow \text{FeCl}_{2} + \text{H}_{2}\)\(n_{Fe}=\frac{m_{F e}}{M_{F e}}\approx0,16\text{mol}\)
Theo phương trình phản ứng, 1 mol Fe sẽ tạo ra 1 mol H₂.
Do đó, số mol H₂ thu được cũng là 0,16 mol.
Ở điều kiện chuẩn (0 độ C và 1 atm), 1 mol khí chiếm thể tích 22,4 lít.
Thể tích khí H₂ được tính bằng công thức:
\(V=n_{H_2}\times22,4\overset{}{\imath}=0,16\text{l}\times22,4\overset{}{\imath}\approx3,584\overset{}{\imath}\) khí HidroPhản ứng giữa sắt và axit hydrochloric được mô tả bằng phương trình hóa học sau:
\(\text{Fe} + 2 \text{HCl} \rightarrow \text{FeCl}_{2} + \text{H}_{2}\)\(n_{Fe}=\frac{m_{F e}}{M_{F e}}\approx0,16\text{mol}\)
Theo phương trình phản ứng, 1 mol Fe sẽ tạo ra 1 mol H₂.
Do đó, số mol H₂ thu được cũng là 0,16 mol.
Ở điều kiện chuẩn (0 độ C và 1 atm), 1 mol khí chiếm thể tích 22,4 lít.
Thể tích khí H₂ được tính bằng công thức:
\(V=n_{H_2}\times22,4\overset{}{\imath}=0,16\text{l}\times22,4\overset{}{\imath}\approx3,584\overset{}{\imath}\) khí HidroPhản ứng giữa sắt và axit hydrochloric được mô tả bằng phương trình hóa học sau:
\(\text{Fe} + 2 \text{HCl} \rightarrow \text{FeCl}_{2} + \text{H}_{2}\)\(n_{Fe}=\frac{m_{F e}}{M_{F e}}\approx0,16\text{mol}\)
Theo phương trình phản ứng, 1 mol Fe sẽ tạo ra 1 mol H₂.
Do đó, số mol H₂ thu được cũng là 0,16 mol.
Ở điều kiện chuẩn (0 độ C và 1 atm), 1 mol khí chiếm thể tích 22,4 lít.
Thể tích khí H₂ được tính bằng công thức:
\(V=n_{H_2}\times22,4\overset{}{\imath}=0,16\text{l}\times22,4\overset{}{\imath}\approx3,584\overset{}{\imath}\) khí Hidro