NGUYỄN HÀ MY
Giới thiệu về bản thân
Câu 1.
Văn bản được viết theo thể thơ lục bát –
Câu 2.
Cụm từ “chín nhớ mười mong” diễn tả nỗi nhớ da diết, sâu nặng, thường trực, nỗi nhớ tăng dần, vượt quá mức bình thường. Qua đó thể hiện tình cảm yêu thương chân thành, mãnh liệt của nhân vật trữ tình.
Câu 3.
- Biện pháp tu từ: Nhân hóa và hoán dụ.
- Phân tích tác dụng:
- “Thôn Đoài”, “thôn Đông” được nhân hóa như con người biết “ngồi nhớ”, biết yêu thương.
- Qua đó, nhà thơ mượn không gian làng quê để nói nỗi lòng con người, làm cho nỗi tương tư trở nên cụ thể, gần gũi, đậm chất dân gian và giàu cảm xúc.
Hai dòng thơ gợi lên niềm mong chờ, khắc khoải, lo âu về sự gặp gỡ trong tình yêu. Hình ảnh “bến – đò”, “hoa khuê các – bướm giang hồ” mang tính ẩn dụ, thể hiện khát vọng được sum họp, được gắn bó, đồng thời cũng ẩn chứa nỗi bất an trước những cách trở trong tình duyên.
Câu 4.Hai dòng thơ gợi lên niềm mong chờ, khắc khoải, lo âu về sự gặp gỡ trong tình yêu. Hình ảnh “bến – đò”, “hoa khuê các – bướm giang hồ” mang tính ẩn dụ, thể hiện khát vọng được sum họp, được gắn bó, đồng thời cũng ẩn chứa nỗi bất an trước những cách trở trong tình duyên.
Câu 5.
Tình yêu trong bài thơ hiện lên thật tha thiết và chân thành. Qua đó, em nhận ra rằng tình yêu là một giá trị tinh thần vô cùng quý giá trong cuộc sống, giúp con người biết nhớ thương, chờ đợi và hy vọng. Tình yêu làm cho cuộc sống trở nên có ý nghĩa hơn, dù đôi khi mang theo nỗi buồn và khắc khoải. Khi được trân trọng và gìn giữ, tình yêu sẽ là nguồn động lực giúp con người sống tốt đẹp hơn mỗi ngày.
Câu 1.
Văn bản được viết theo thể thơ lục bát –
Câu 2.
Cụm từ “chín nhớ mười mong” diễn tả nỗi nhớ da diết, sâu nặng, thường trực, nỗi nhớ tăng dần, vượt quá mức bình thường. Qua đó thể hiện tình cảm yêu thương chân thành, mãnh liệt của nhân vật trữ tình.
Câu 3.
- Biện pháp tu từ: Nhân hóa và hoán dụ.
- Phân tích tác dụng:
- “Thôn Đoài”, “thôn Đông” được nhân hóa như con người biết “ngồi nhớ”, biết yêu thương.
- Qua đó, nhà thơ mượn không gian làng quê để nói nỗi lòng con người, làm cho nỗi tương tư trở nên cụ thể, gần gũi, đậm chất dân gian và giàu cảm xúc.
Hai dòng thơ gợi lên niềm mong chờ, khắc khoải, lo âu về sự gặp gỡ trong tình yêu. Hình ảnh “bến – đò”, “hoa khuê các – bướm giang hồ” mang tính ẩn dụ, thể hiện khát vọng được sum họp, được gắn bó, đồng thời cũng ẩn chứa nỗi bất an trước những cách trở trong tình duyên.
Câu 4.Hai dòng thơ gợi lên niềm mong chờ, khắc khoải, lo âu về sự gặp gỡ trong tình yêu. Hình ảnh “bến – đò”, “hoa khuê các – bướm giang hồ” mang tính ẩn dụ, thể hiện khát vọng được sum họp, được gắn bó, đồng thời cũng ẩn chứa nỗi bất an trước những cách trở trong tình duyên.
Câu 5.
Tình yêu trong bài thơ hiện lên thật tha thiết và chân thành. Qua đó, em nhận ra rằng tình yêu là một giá trị tinh thần vô cùng quý giá trong cuộc sống, giúp con người biết nhớ thương, chờ đợi và hy vọng. Tình yêu làm cho cuộc sống trở nên có ý nghĩa hơn, dù đôi khi mang theo nỗi buồn và khắc khoải. Khi được trân trọng và gìn giữ, tình yêu sẽ là nguồn động lực giúp con người sống tốt đẹp hơn mỗi ngày.
Cấu hình e (Z=7): \(1 s^{2} 2 s^{2} 2 p^{3}\)
=> Nito có 2 lớp electron, có 5e lớp ngoài cùng
=> Thuộc chu kì 2, nhóm VA, ô thứ 7
Cấu hình e (Z=7): \(1 s^{2} 2 s^{2} 2 p^{3}\)
=> Nito có 2 lớp electron, có 5e lớp ngoài cùng
=> Thuộc chu kì 2, nhóm VA, ô thứ 7
Cấu hình e (Z=7): \(1 s^{2} 2 s^{2} 2 p^{3}\)
=> Nito có 2 lớp electron, có 5e lớp ngoài cùng
=> Thuộc chu kì 2, nhóm VA, ô thứ 7
Cấu hình e (Z=7): \(1 s^{2} 2 s^{2} 2 p^{3}\)
=> Nito có 2 lớp electron, có 5e lớp ngoài cùng
=> Thuộc chu kì 2, nhóm VA, ô thứ 7
Phương trình hóa học:
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Quá trình oxi hóa của sắt:
Fe → Fe2+ + 2e
Quá trình khử của hydrogen:
2H+ + 2e → H2
Từ đề bài, ta có:
\(n_{F e} = \frac{8 , 96}{56} = 0 , 16\) mol
Áp dụng phương pháp bảo toàn electron, ta có:
\(n_{H_{2}} = 0 , 16\) mol
⇒ \(V_{H_{2}} = 0 , 16.24 , 79 = 3 , 97\) L.
Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng hóa học bao gồm nồng độ, nhiệt độ, áp suất, diện tích bề mặt tiếp xúc và chất xúc tác. Việc tăng nồng độ, nhiệt độ, áp suất (với chất khí), và diện tích bề mặt tiếp xúc đều làm tăng tốc độ phản ứng do tăng tần số và hiệu quả va chạm giữa các phân tử phản ứng. Chất xúc tác giúp phản ứng diễn ra nhanh hơn bằng cách giảm năng lượng hoạt hóa mà không bị tiêu hao trong quá trình.
câu 1 Cuộc sống không bao giờ bằng phẳng, và mỗi người đều phải trải qua những vấp ngã, thất bại trên hành trình trưởng thành. Paulo Coelho đã từng viết: “Bí mật của cuộc sống là ngã bảy lần và đứng dậy tám lần.” Câu nói ấy gợi nhắc đến tinh thần kiên cường, không bỏ cuộc trước khó khăn. “Ngã” là những lần ta gặp thất bại, tổn thương hay mất mát; còn “đứng dậy” là biểu tượng cho ý chí vươn lên, bản lĩnh vượt qua nghịch cảnh. Người thành công không phải là người không bao giờ thất bại, mà là người biết học từ thất bại để tiến lên. Trong học tập, có khi ta bị điểm kém, nhưng nếu biết cố gắng sửa sai, học hỏi thêm, ta sẽ tiến bộ. Trong cuộc sống, có những lúc tưởng chừng gục ngã, nhưng nếu kiên trì, ta sẽ mạnh mẽ hơn. Vì vậy, bí quyết để sống trọn vẹn và thành công không nằm ở việc tránh ngã, mà là luôn dũng cảm đứng dậy mỗi lần vấp ngã. Câu nói của Paulo Coelho là một bài học quý giá về nghị lực sống, nhất là với thế hệ trẻ hôm nay.
câu 2 Nguyễn Trãi là một trong những danh nhân kiệt xuất của dân tộc Việt Nam, không chỉ là nhà chính trị, quân sự, ngoại giao lỗi lạc mà còn là nhà thơ lớn, để lại nhiều tác phẩm văn chương sâu sắc, đặc biệt là tập thơ Quốc âm thi tập. Bài thơ số 33 trong chùm Bảo kính cảnh giới thể hiện rõ tâm hồn thanh cao, trí tuệ minh triết và lý tưởng sống ẩn dật của Nguyễn Trãi sau khi lui về ở ẩn.
Mở đầu bài thơ, Nguyễn Trãi khẳng định thái độ dứt khoát với chốn quan trường nhiều cám dỗ:
“Rộng khơi ngại vượt bể triều quan,
Lui tới đòi thì miễn phận an.”
Ông tự nhận mình “ngại vượt bể triều quan” – tức tránh xa con đường làm quan đầy hiểm họa và tranh đấu. Tuy có đủ tài năng để tiến thân, nhưng ông chọn sống “miễn phận an”, tức an phận, thuận theo thời thế, tìm đến cuộc sống thanh bình, tự do.
Tiếp theo, hai câu thực phác họa cuộc sống ẩn dật đầy thi vị và gắn bó mật thiết với thiên nhiên:
“Hé cửa đêm chờ hương quế lọt,
Quét hiên ngày lệ bóng hoa tan.”
Hình ảnh “hương quế”, “bóng hoa” thể hiện sự tinh tế, nhẹ nhàng. Thi nhân tìm thấy niềm vui trong những khoảnh khắc giản dị, yên tĩnh. Đó là một cuộc sống thanh đạm mà sâu sắc, giàu cảm xúc thẩm mỹ và thiền vị.
Hai câu luận chuyển sang bày tỏ chí khí và lập trường sống:
“Đời dùng người có tài Y, Phó,
Nhà ngặt, ta bền đạo Khổng, Nhan.”
Nguyễn Trãi so mình với những bậc hiền tài như Y Doãn, Phó Duyệt – người xưa từng được trọng dụng trong lúc quốc gia cần đến. Nhưng khi thời thế không thuận, ông vẫn kiên định với đạo lý Nho giáo, trung thành với đạo Khổng – Nhan. Điều đó thể hiện bản lĩnh vững vàng và khí tiết không đổi dời trước danh lợi.
Hai câu kết thể hiện thái độ khiêm nhường và lựa chọn sống ẩn dật đầy triết lý:
“Kham hạ hiền xưa toan lẩn được,
Ngâm câu: ‘Danh lợi bất như nhàn’.”
Tác giả không tự cao, mà chấp nhận ở địa vị thấp, tránh xa tranh chấp danh lợi để sống cuộc đời nhàn tản, thanh cao. Câu thơ mang âm hưởng triết lý phương Đông: “Danh lợi bất như nhàn” – danh vọng chẳng bằng sống an nhàn, thanh thản.
Về nghệ thuật, bài thơ sử dụng thể thất ngôn bát cú Đường luật, kết cấu chặt chẽ, ngôn ngữ mộc mạc, trong sáng. Hình ảnh giàu chất thơ, mang đậm màu sắc thiên nhiên và triết lý nhân sinh. Sự kết hợp hài hòa giữa cảm xúc và lý trí tạo nên chiều sâu tư tưởng của tác phẩm.
Tóm lại, bài thơ số 33 trong Bảo kính cảnh giới là bức chân dung tâm hồn của Nguyễn Trãi – một con người sống giản dị, thanh cao, luôn giữ vững khí tiết và lý tưởng nhân nghĩa. Qua bài thơ, người đọc thêm hiểu và kính trọng một bậc hiền tài đã cống hiến cả đời cho nước, cho dân và cho văn hóa dân tộc.
câu 1 Văn bản trên thuộc kiểu văn bản thông tin
câu 2 Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản là thuyết minh (kết hợp với thông báo và trình bày thông tin khoa học).
câu 3 Nhan đề “Phát hiện 4 hành tinh trong hệ sao láng giềng của Trái đất” được đặt ngắn gọn, rõ ràng, nêu bật nội dung chính và hấp dẫn người đọc nhờ thông tin mới mẻ, mang tính khám phá khoa học. Từ “láng giềng” giúp gần gũi hóa vấn đề thiên văn, vốn khô khan, làm tăng sự tò mò cho người đọc.
câu 4 Phương tiện phi ngôn ngữ được sử dụng là hình ảnh mô phỏng sao Barnard và các hành tinh của nó.
Tác dụng:
- Giúp người đọc dễ hình dung hơn về nội dung mà văn bản đề cập.
- Tăng tính trực quan, sinh động cho văn bản thông tin khoa học.
- Góp phần hỗ trợ, minh hoạ cho các số liệu và kết luận được nêu ra, từ đó tăng độ tin cậy cho thông tin.
câu 5 ăn bản có tính chính xác và khách quan cao, thể hiện qua:
- Trích dẫn rõ ràng nguồn tin từ các cơ quan nghiên cứu và báo chí uy tín như Đại học Chicago, Đài ABC News, chuyên san The Astrophysical Journal Letters.
- Có dẫn lời nhà nghiên cứu cụ thể và nêu rõ công trình quan sát, thiết bị hiện đại được sử dụng (Gemini, VLT).
- Thông tin được trình bày khách quan, không mang tính suy đoán chủ quan, phù hợp với đặc điểm của văn bản khoa học.