VŨ KIM CHI

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của VŨ KIM CHI
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

câu 1 kiểu văn bản nghị luận

câu 2 phương thức biểu đạt tự sự

Câu 1:

Trong cuộc sống, nhiều người thường vì sợ hãi thất bại, ngại thay đổi hay lo lắng ánh nhìn của người khác mà chần chừ, bỏ lỡ cơ hội để trải nghiệm, khám phá và theo đuổi đam mê. Tuy nhiên, thời gian không chờ đợi ai. Những điều ta không dám làm hôm nay có thể trở thành nuối tiếc kéo dài suốt đời. Bởi lẽ, thành công không đến với người chỉ đứng yên trong vùng an toàn, mà đến với những ai dám bước ra, dám sai, dám học hỏi và trưởng thành từ chính những trải nghiệm đó. Câu nói của Mark Twain nhắc nhở chúng ta: hãy sống một cuộc đời trọn vẹn, đừng để sợ hãi níu chân, hãy mạnh dạn theo đuổi điều mình tin tưởng. Có thể ta sẽ vấp ngã, nhưng ít nhất, ta đã sống thật với chính mình và không phải hối tiếc vì đã không dám thử.

câu 2

Nhân vật người mẹ trong đoạn trích là hiện thân của tình mẫu tử thiêng liêng, giàu đức hy sinh và lòng vị tha vô bờ bến. Suốt nhiều năm, bà cụ tảo tần nuôi con khôn lớn, một mình âm thầm chịu đựng nỗi cô đơn nơi quê nhà, chỉ mong con được thành đạt, hạnh phúc. Dù Tâm lạnh nhạt, vô tâm và xa cách, bà cụ vẫn dành cho con tất cả sự quan tâm, lo lắng. Khi gặp lại con sau nhiều năm xa cách, bà không oán trách nửa lời, chỉ xúc động ứa nước mắt và hỏi han từng chút một. Sự hy sinh của bà còn thể hiện ở việc lặng lẽ chịu đựng nỗi nhớ thương, không dám ra thành phố thăm con vì sợ phiền hà, vì “quê mùa”. Tình thương của người mẹ ấy không cần hồi đáp, chỉ biết cho đi, kể cả khi nhận lại chỉ là sự dửng dưng và lạnh nhạt.

Cách xây dựng nhân vật người mẹ với hình ảnh giản dị, lời nói chậm rãi, ánh mắt trìu mến khiến người đọc không khỏi xúc động và xót xa. Bà tượng trưng cho hình ảnh bao người mẹ Việt Nam tần tảo, tận tụy và giàu lòng vị tha, luôn đặt con cái lên trên bản thân mình. Qua đó, đoạn trích không chỉ khắc họa chân thực một tình mẹ cao cả mà còn ngầm lên án thái độ vô tâm, vô ơn của người con với cội nguồn, đồng thời thức tỉnh mỗi chúng ta về giá trị của tình thân. Người mẹ trong truyện – với sự nhẫn nại và tình yêu không điều kiện – là lời nhắc nhở sâu sắc rằng: khi còn mẹ, hãy trân trọng từng phút giây bên mẹ, đừng để sự thờ ơ trở thành nỗi ân hận muộn màng.


câu 1: Phương thức biểu đạt chính được sử dụng ở đoạn trích là tự sự


câu 2: Hai lối sống mà bé K đã trải qua được thể hiện trong văn bản là:


- Lối sống của những người dân miền núi chân chất, hiền lành và rất đỗi thân thiện.


- Lối sống của những đứa trẻ hồn nhiên, ngây thơ nhưng cũng không kém phần sâu sắc.


câu 3: Tác dụng của biện pháp tu từ so sánh là nhấn mạnh sự sống mãnh liệt, sức sống bền bỉ và trường tồn của thiên nhiên.


câu 4: "Tiếng gọi chảy đi, sống ơi!" được nhắc đến là một lời kêu gọi mạnh mẽ và đầy cảm xúc để thúc đẩy sự chuyển động của cuộc sống. Nó có thể đại diện cho việc vượt qua khó khăn, đối mặt với thách thức hoặc tìm kiếm ý nghĩa và mục đích trong cuộc sống. Tiếng gọi này cũng có thể ám chỉ sự cần thiết phải thay đổi và tiến lên phía trước, khám phá những khả năng mới và tạo ra sự khác biệt tích cực trong thế giới xung quanh chúng ta.


câu 5: Thông điệp của tác phẩm là hãy biết trân trọng những điều bình dị, nhỏ bé mà ý nghĩa quanh ta và luôn giữ cho mình một tâm hồn lạc quan, yêu đời để có thể cảm nhận được vẻ đẹp của cuộc sống.

câu1 thể thơ thất ngôn bát cú đường luật

câu2 thu ăn măng trúc , đông ăn giá Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao

Câu3 Khiêm

- Liệt kê các danh từ: mai, cuốc, cần câu

→ Những vật dụng gần gũi, quen thuộc với người nông dân. Từ đó, gợi nên hình ảnh của một người nông dân.

- Điệp số từ: một

→ Thể hiện sự cứng cỏi, chắc chắn, kiên định, sẵn sàng nhưng bước đi vẫn bộc lộ sự an nhàn của tác giả, vừa đi vừa đếm

- Từ láy “thơ thẩn” thể hiện trạng thái thảnh thơi, tâm thế ung dung điềm nhiên, thanh thản, trạng thái thoải mái không vướng bận, ưu tư, phiền muộn.

- Cách ngắt nhịp: 2/2/3 thể hiện phong thái tự tại, ung dung, thanh thản

→ Hình ảnh nhà thơ hiện lên như một người nông dân với các dụng cụ lao động . Mai để đào đất,cuốc để vun xới và cần câu để câu cá.Những vật dụng gắn với công việc lấm láp, vất vả của người nông dân lao động nhưng đi vào trong thơ của Nguyễn Bỉnh Khiêm vẫn có cái ung dung, tự tại, có cái thanh nhàn thư thái riêng của một người đang rất nhàn rỗi.

⇒ Cuộc sống ung dung, tự tại, giản dị trong triết lí nhàn của Nguyễn Bỉnh khiêm

câu1 thể thơ thất ngôn bát cú đường luật

câu2 thu ăn măng trúc , đông ăn giá Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao

Câu3 Khiêm

- Liệt kê các danh từ: mai, cuốc, cần câu

→ Những vật dụng gần gũi, quen thuộc với người nông dân. Từ đó, gợi nên hình ảnh của một người nông dân.

- Điệp số từ: một

→ Thể hiện sự cứng cỏi, chắc chắn, kiên định, sẵn sàng nhưng bước đi vẫn bộc lộ sự an nhàn của tác giả, vừa đi vừa đếm

- Từ láy “thơ thẩn” thể hiện trạng thái thảnh thơi, tâm thế ung dung điềm nhiên, thanh thản, trạng thái thoải mái không vướng bận, ưu tư, phiền muộn.

- Cách ngắt nhịp: 2/2/3 thể hiện phong thái tự tại, ung dung, thanh thản

→ Hình ảnh nhà thơ hiện lên như một người nông dân với các dụng cụ lao động . Mai để đào đất,cuốc để vun xới và cần câu để câu cá.Những vật dụng gắn với công việc lấm láp, vất vả của người nông dân lao động nhưng đi vào trong thơ của Nguyễn Bỉnh Khiêm vẫn có cái ung dung, tự tại, có cái thanh nhàn thư thái riêng của một người đang rất nhàn rỗi.

⇒ Cuộc sống ung dung, tự tại, giản dị trong triết lí nhàn của Nguyễn Bỉnh khiêm

câu1 thể thơ thất ngôn bát cú đường luật

câu2 thu ăn măng trúc , đông ăn giá Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao

Câu3 Khiêm

- Liệt kê các danh từ: mai, cuốc, cần câu

→ Những vật dụng gần gũi, quen thuộc với người nông dân. Từ đó, gợi nên hình ảnh của một người nông dân.

- Điệp số từ: một

→ Thể hiện sự cứng cỏi, chắc chắn, kiên định, sẵn sàng nhưng bước đi vẫn bộc lộ sự an nhàn của tác giả, vừa đi vừa đếm

- Từ láy “thơ thẩn” thể hiện trạng thái thảnh thơi, tâm thế ung dung điềm nhiên, thanh thản, trạng thái thoải mái không vướng bận, ưu tư, phiền muộn.

- Cách ngắt nhịp: 2/2/3 thể hiện phong thái tự tại, ung dung, thanh thản

→ Hình ảnh nhà thơ hiện lên như một người nông dân với các dụng cụ lao động . Mai để đào đất,cuốc để vun xới và cần câu để câu cá.Những vật dụng gắn với công việc lấm láp, vất vả của người nông dân lao động nhưng đi vào trong thơ của Nguyễn Bỉnh Khiêm vẫn có cái ung dung, tự tại, có cái thanh nhàn thư thái riêng của một người đang rất nhàn rỗi.

⇒ Cuộc sống ung dung, tự tại, giản dị trong triết lí nhàn của Nguyễn Bỉnh khiêm