TRƯƠNG DIỆP ANH
Giới thiệu về bản thân
NaOH + HCl → NaCl + H₂O
- Dạng ion đầy đủ:
Na⁺ + OH⁻ + H⁺ + Cl⁻ → Na⁺ + Cl⁻ + H₂O - Ion rút gọn:
✅ H⁺ + OH⁻ → H₂O
BaCl₂ + Na₂SO₄ → 2NaCl + BaSO₄↓
- Dạng ion đầy đủ:
Ba²⁺ + 2Cl⁻ + 2Na⁺ + SO₄²⁻ → 2Na⁺ + 2Cl⁻ + BaSO₄↓ - Ion rút gọn:
✅ Ba²⁺ + SO₄²⁻ → BaSO₄↓
K₂CO₃ + 2HCl → 2KCl + CO₂ + H₂O
- Dạng ion đầy đủ:
2K⁺ + CO₃²⁻ + 2H⁺ + 2Cl⁻ → 2K⁺ + 2Cl⁻ + CO₂ + H₂O - Ion rút gọn:
✅ CO₃²⁻ + 2H⁺ → CO₂ + H₂O
Cu + 2Fe(NO₃)₃ → 2Fe(NO₃)₂ + Cu(NO₃)₂
- Dạng ion đầy đủ:
Cu + 2Fe³⁺ → 2Fe²⁺ + Cu²⁺ - Ion rút gọn:
✅ Cu + 2Fe³⁺ → Cu²⁺ + 2Fe²⁺
Cấu hình electron của nguyên tử nitrogen (Z = 7): 1s22s22p3.
Số thứ tự ô = Số hiệu nguyên tử Z = 7
Số thứ tự chu kì = số lớp electron = 2
Cấu hình electron lớp ngoài cùng là 2s22p3 ®Nitrogen thuộc nhóm A.
Số thứ tự nhóm A = Số electron lớp ngoài cùng = 5.
Vậy, trong bảng tuần hoàn, nguyên tố nitrogen thuộc ô 7, chu kì 2, nhóm VA.
Phú dưỡng là hiện tượng dư thừa quá nhiều các nguyên tố dinh dưỡng (N, P) trong các nguồn nước làm cho các sinh vật trong nước như vi khuẩn, tảo, rong, rêu, … phát triển nhanh.
Nguyên nhân: Do nguồn nước thải nông nghiệp, công nghiệp, sinh hoạt, … chưa qua xử lí được thải vào ao hồ.
Tác hại:
+ Ngăn cản ánh sáng mặt trời, làm giảm sự quang hợp của thực vật thủy sinh.
+ Làm thiếu nguồn oxygen trầm trọng cho tôm, cá, … gây mất cân bằng hệ sinh thái.
+ Gây ô nhiễm môi trường nước, không khí, tạo bùn lắng xuống ao hồ.
Các phương trình hoá học minh hoạ chuỗi phản ứng:
N2(g) + O2(g) to⇌2NO(g)
2NO(g) + O2(g) → 2NO2(g)
4NO2(g) + 2H2O(l) + O2(g) → 4HNO3(aq).
4) HNO₃ + NH₃ → NH₄NO₃
Fe + 2HCl → FeCl₂ + H₂
Số mol Fe = khối lượng Fe / khối lượng mol của Fe
Số mol Fe = 8,96 gam / 56 gam/mol = 0,16 mol
Theo phương trình, 1 mol Fe tạo ra 1 mol H₂.
Vậy, 0,16 mol Fe tạo ra 0,16 mol H₂. Ở điều kiện chuẩn (0°C và 1 barr ), 1 mol khí chiếm thể tích l24,79lít.
Thể tích H₂ = số mol H₂ × 24,794lít/mol
Thể tích H₂ = 0,16 mol × 24,79lít/mol = 3,9664 lít
Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng hóa học bao gồm nồng độ, nhiệt độ, áp suất, diện tích bề mặt tiếp xúc và chất xúc tác
- Nồng độ chất phản ứng:
- Tăng nồng độ → Tăng tốc độ phản ứng .
- Giải thích: Khi nồng độ các chất phản ứng tăng lên, số lượng các phân tử của các chất đó trong một thể tích nhất định sẽ nhiều hơn. Điều này dẫn đến sự tăng tần số va chạm giữa các phân tử, làm tăng số lần va chạm hiệu quả và đẩy nhanh tốc độ phản ứng.
- 2. Nhiệt độ:
- Tăng nhiệt độ → Tăng tốc độ phản ứng .
- Giải thích: Nhiệt độ cao làm cho các phân tử chuyển động nhanh hơn, dẫn đến tần số va chạm giữa chúng tăng lên. Quan trọng hơn, nhiệt độ cao làm tăng động năng của các phân tử, khiến một phần lớn các phân tử có đủ năng lượng để vượt qua rào cản năng lượng hoạt hóa, dẫn đến tăng số va chạm hiệu quả.
- 3. Áp suất (đối với phản ứng có chất khí):
- Tăng áp suất → Tăng tốc độ phản ứng .
- Giải thích: Khi áp suất tăng lên (trong trường hợp chất khí), khoảng cách giữa các phân tử khí bị thu hẹp, làm tăng nồng độ của chúng. Điều này dẫn đến tăng tần số va chạm giữa các phân tử khí, làm tăng tốc độ phản ứng.
- 4. Diện tích bề mặt tiếp xúc:
- Tăng diện tích bề mặt → Tăng tốc độ phản ứng .
- Giải thích: Đối với các chất phản ứng ở thể rắn, việc tăng diện tích bề mặt tiếp xúc (ví dụ: bằng cách nghiền nhỏ hạt rắn) sẽ làm tăng số lượng các phân tử có thể tham gia va chạm. Điều này làm tăng tần số va chạm hiệu quả, dẫn đến tốc độ phản ứng tăng lên.
- 5. Chất xúc tác:
- Chất xúc tác → Tăng tốc độ phản ứng .
- Giải thích: Chất xúc tác là chất có khả năng làm tăng tốc độ phản ứng mà không bị tiêu hao trong phản ứng. Chất xúc tác làm điều này bằng cách cung cấp một "con đường phản ứng" mới với năng lượng hoạt hóa thấp hơn, giúp các phân tử dễ dàng va chạm hiệu quả hơn và phản ứng xảy ra nhanh hơn.
Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng hóa học bao gồm nồng độ, nhiệt độ, áp suất, diện tích bề mặt tiếp xúc và chất xúc tác
-
Nồng độ:Nồng độ các chất phản ứng càng lớn tốc độ phản ứng càng nhanh
Tăng nhiệt độ làm các phân tử chuyển động nhanh hơn, tăng tần số va chạm và đặc biệt là tăng số va chạm hiệu quả, dẫn đến phản ứng xảy ra nhanh hơn.
Áp suất: Đối với phản ứng có chất khí, tăng áp suất làm thu hẹp khoảng cách giữa các phân tử khí, tăng tần số va chạm và do đó tăng tốc độ phản ứng- Diện tích bề mặt tiếp xúc: Tăng diện tích bề mặt tiếp xúc (ví dụ, đập nhỏ chất rắn thành bột) làm tăng số lượng hạt có thể va chạm, từ đó tăng số va chạm hiệu quả và tốc độ phản ứng.
- Chất xúc tác: Chất xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng bằng cách tạo ra một con đường phản ứng mới với năng lượng hoạt hóa thấp hơn, giúp nhiều va chạm trở nên hiệu quả hơn.
- Diện tích bề mặt tiếp xúc: Tăng diện tích bề mặt tiếp xúc (ví dụ, đập nhỏ chất rắn thành bột) làm tăng số lượng hạt có thể va chạm, từ đó tăng số va chạm hiệu quả và tốc độ phản ứng.