Nguyễn Ngọc Lương
Giới thiệu về bản thân
đạo đức sinh học là một lĩnh vực nghiên cứu các vấn đề đạo đức phát sinh từ những tiến bộ trong sinh học và y học
quan điểm của Darwin khác với quan điểm của Lamarck ở cơ chế hình thành đặc điểm thích nghi
Nội dung phân biệt | Nguyên phân | Giảm phân |
Tế bào thực hiện phân bào | Tế bào sinh dưỡng | Tế bào sinh dục giai đoạn chín |
Kết quả phân bào từ một tế bào mẹ (2n) | Hai tế bào con | Bốn tế bào con |
Số lượng NST trong tế bào con | Bộ NST 2n | Bộ NST n |
Các tế bào con có bộ NST giống hay khác tế bào mẹ | Giống tế bào mẹ | Khác tế bào mẹ |
- Con sùng đất: Trong lòng đất.
- Con giun: Trong lòng đất.
- Con bò: Trên mặt đất.
- Con sâu: Trong thân cây.
- Cây đước: Đẩm lây, đất bùn ở vùng nước mặn, nước lợ.
- Cây gỗ, cỏ....: Trên mặt đất.
- Cá: Trong nước,
- Vi khuấn đường ruột: Trong đường ruột của người..
→ Các loại môi trường sống của sinh vật: Mỗi trường trên can, mỗi trường dưới nước, môi trường trong đất và mỗi trường sinh vạt.
Để ngăn hệ sinh thái đầm nuôi cá bị ô nhiễm nặng hơn do vi khuẩn lam và tảo bùng phát, cần thực hiện các biện pháp sau:
- Giảm mật độ tôm, cá nhỏ: Đánh bắt bớt tôm và cá nhỏ để tạo điều kiện cho động vật phù du phát triển, từ đó kiểm soát vi khuẩn lam và tảo.
- Thả cá dữ: Thả thêm cá dữ vào đầm để ăn tôm và cá nhỏ, giúp cân bằng hệ sinh thái và hạn chế sự phát triển quá mức của vi khuẩn lam và tảo.
- Nạo vét bùn đáy: Tháo nước và nạo vét bùn ở đáy đầm để loại bỏ các chất gây ô nhiễm tích tụ lâu ngày, giảm nguồn dinh dưỡng cho vi khuẩn lam và tảo.
- Kiểm soát thức ăn: Hạn chế cho ăn dư thừa để tránh tích tụ chất hữu cơ, giảm nguồn dinh dưỡng cho vi khuẩn lam và tảo phát triển.
- Sử dụng vi sinh vật có lợi: Áp dụng chế phẩm sinh học chứa vi sinh vật có lợi để phân hủy chất thải hữu cơ và kiểm soát sự phát triển của vi khuẩn lam và tảo.
- Thay nước định kỳ: Thay từ 30–50% lượng nước trong ao, đặc biệt là nước đáy, để giảm mật độ tảo và cải thiện chất lượng nước.
- Tăng cường oxy: Sử dụng quạt khí hoặc bơm nước từ trên cao để tăng cường oxy trong ao, hỗ trợ phân hủy chất hữu cơ và hạn chế sự phát triển của vi khuẩn lam và tảo.
Kết hợp các biện pháp trên sẽ giúp duy trì sự cân bằng sinh thái trong đầm nuôi cá và ngăn chặn tình trạng ô nhiễm nặng hơn.
Để ngăn hệ sinh thái đầm nuôi cá bị ô nhiễm nặng hơn do vi khuẩn lam và tảo bùng phát, cần thực hiện các biện pháp sau:
- Giảm mật độ tôm, cá nhỏ: Đánh bắt bớt tôm và cá nhỏ để tạo điều kiện cho động vật phù du phát triển, từ đó kiểm soát vi khuẩn lam và tảo.
- Thả cá dữ: Thả thêm cá dữ vào đầm để ăn tôm và cá nhỏ, giúp cân bằng hệ sinh thái và hạn chế sự phát triển quá mức của vi khuẩn lam và tảo.
- Nạo vét bùn đáy: Tháo nước và nạo vét bùn ở đáy đầm để loại bỏ các chất gây ô nhiễm tích tụ lâu ngày, giảm nguồn dinh dưỡng cho vi khuẩn lam và tảo.
- Kiểm soát thức ăn: Hạn chế cho ăn dư thừa để tránh tích tụ chất hữu cơ, giảm nguồn dinh dưỡng cho vi khuẩn lam và tảo phát triển.
- Sử dụng vi sinh vật có lợi: Áp dụng chế phẩm sinh học chứa vi sinh vật có lợi để phân hủy chất thải hữu cơ và kiểm soát sự phát triển của vi khuẩn lam và tảo.
- Thay nước định kỳ: Thay từ 30–50% lượng nước trong ao, đặc biệt là nước đáy, để giảm mật độ tảo và cải thiện chất lượng nước.
- Tăng cường oxy: Sử dụng quạt khí hoặc bơm nước từ trên cao để tăng cường oxy trong ao, hỗ trợ phân hủy chất hữu cơ và hạn chế sự phát triển của vi khuẩn lam và tảo.
Kết hợp các biện pháp trên sẽ giúp duy trì sự cân bằng sinh thái trong đầm nuôi cá và ngăn chặn tình trạng ô nhiễm nặng hơn.
Thiếu iodine làm tuyến giáp phình to để bù đắp thiếu hụt hormone, gây bướu cổ.
a. Lượng nước cần = 40 mL × cân nặng (kg).
b. Thiếu nước và nhịn tiểu dễ gây sỏi thận, nhiễm trùng, suy thận và đau bụng dưới.
Vì để tránh tổn thương não nặng thêm, giảm áp lực nội sọ, hỗ trợ tuần hoàn máu não, giữ đường thở thông thoáng và ngăn chảy máu thêm.