NGUYỄN ANH THƯ
Giới thiệu về bản thân
- Phương trình điện phân: 2Al2O3 -> 4Al +3O2
- Tính khối lượng Al2O3 lý thuyết: Theo PT:2 x 102 gam Al2O3 tạo ra 4 x 27 gam
- mLT=4.204/108=7,556(tấn)
- Tính khối lượng Al203 thực tế (do H = 95%):
mTT=7,556.100/95=7,953(tấn)
5.Tính khối lượng quặng bauxite (chứa 48%Al203):
m=7,953.100/48~16,57(tấn)
Trong tinh thể kim loại, liên kết kim loại được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các electron hoá trị tự do với các ion dương kim loại ở các nút mạng.
Các chất phù hợp là: X là NaOH và Y là Na2CO3 (hoặc NaCl). Tuy nhiên, lộ trình phổ biến nhất là:
1. 2NaCl + 2H2O -> 2NaOH + H2 + Cl2(X là NaOH)
- NaOH + CO2 → NaHCO3
- 2NaHCO3 →Na2CO3 + H20 + CO2 (Y là
Na2CO3) - Na2CO3 + 2HNO3 → 2NaNO3 + H20 + CO2
Để thu được bạc tinh khiết, ta sử dụng dung dịch muối bạc dư (ví dụ: Ag NO3).
- Cách làm: Cho hỗn hợp bột vào dung dịch
Ag NO3 dư, khuấy đều cho đến khi phản ứng kết thúc, sau đó lọc lấy chất rắn không tan (là bạc). - Giải thích: Cu và Al đứng trước Ag trong dãy hoạt động hóa học nên sẽ đẩy Ag ra khỏi muối và tan vào dung dịch.
- Phương trình hóa học:
- 2AI + 3AgNO3 → 2AI (NO3)3 + 3Ag
- Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag
Trong tinh thể kim loại, liên kết kim loại được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các electron hoá trị tự do với các ion dương kim loại ở các nút mạng.
Trong 1L dung dịch, khối lượng NaCl giảm đi là:
mNaCl= 300-220=80(g)
Phương trình hóa học:
2NaC + 2H2O -> 2NaOH + H2 + Cl2
Số mol NaCl phản ứng:
nNaCl= 80:58,5=1,3675(mol)
mNaOH=1,3675.40=54,7(g)
Khối lượng NaOH thực tế thu:
mNaOH= 54,5.0,8=43,76(g)
Cách bảo vệ: Sử dụng phương pháp điện hóa. Người ta thường gắn các khối kim loại Kẽm (Zn) vào vỏ tàu ở phần ngâm nước
Giải thích: Vì kẽm có tính khử mạnh hơn sắt, nên khi hình thành pin điện hóa, Kẽm sẽ đóng vai trò là cực âm(anode) và bị ăn mòn trước. Vỏ bằng thép đóng vai trò là cực dương(cathode) và được bảo vệ
Fe+CuSO4 -> FeSO4 + Cu
Fe + Fe2(SO4)3 -> 3FeSO4
Fe + 2AgNO3 -> Fe(NO3)2 +2Ag
Fe + Pb(NO3)2 -> Fe(NO3)2 +Pb
Thành phần nguyên tố của gang và thép. Gang là hợp kim của sắt(Fe) với cacbon(C), trong đó C>2% (thường 2-5%). Thép: là hợp kim của sắt(Fe) với cacbon(C), trong đó C<2% (thường 0,02-2%)