PHẠM MẠNH HÙNG
Giới thiệu về bản thân
Phương trình điện phân dung dịch NaCl:
\(2NaCl+2H2O→dpdd,mnx2NaOH+Cl2+H22NaCl+2H2O→dpdd,mnx2NaOH+Cl2+H2\)
Khối lượng NaOH thu được ứng với mỗi lít nước muối bão hòa ban đầu:
\(m_{N a O H} = \frac{300 - 220}{58 , 5} . 40.0 , 8 = 43 , 8 \left(\right. g \left.\right)\).
Phương trình điện phân dung dịch NaCl:
\(2NaCl+2H2O→dpdd,mnx2NaOH+Cl2+H22NaCl+2H2O→dpdd,mnx2NaOH+Cl2+H2\)
Khối lượng NaOH thu được ứng với mỗi lít nước muối bão hòa ban đầu:
\(m_{N a O H} = \frac{300 - 220}{58 , 5} . 40.0 , 8 = 43 , 8 \left(\right. g \left.\right)\).
Để bảo vệ vỏ tàu biển khỏi bị ăn mòn có thể sử dụng một tấm kim loại kẽm gắn vào vỏ tàu biển vì kẽm hoạt động mạnh hơn sắt trong thép nên kẽm sẽ bị ăn mòn thay sắt. Ngoài ra có thể sơn lên vỏ tàu biển để hạn chế vỏ tàu bị ăn mòn.
(1) Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
(2) Fe + Fe2(SO4)3 → 3FeSO4
(3) Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag
(4) Fe + Pb(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Pb
Gang và thép đều là hợp kim của sắt, trong đó:
- Gang: 95% sắt, 2 - 5% carbon, còn lại là các nguyên tố khác.
- Thép: ít hơn 2% carbon và một số nguyên tố khác như chromium, manganese, silicon,...
2Al2O3 → 4Al + 3O2
Cứ 1 mol Al2O3 sản xuất được 1,9 mol Al (H = 95%).
⇒ 102 gam Al2O3 sản xuất được 51,3 gam Al.
⇒ x tấn Al2O3 sản xuất được 4 tấn Al.
⇒ x = \(102.451,3=136017151,3102.4=1711360\) (tấn).
⇒ Khối lượng quặng bauxite cần dùng:
\(m=13600171.100%48%=16,57m=48%17113600.100%=16,57\) (tấn).
- (1) Natri clorua -> Natri cacbonat:
Natri clorua + Amoniac + Cacbon dioxit + Nước -> Natri cacbonat + Amoni clorua. - (2) Natri cacbonat -> Natri hidrocacbonat:
Natri cacbonat + Cacbon dioxit + Nước -> Natri hidrocacbonat. - (3) Natri hidrocacbonat -> Natri cacbonat:
Natri hidrocacbonat -> Natri cacbonat + Cacbon dioxit + Nước. - (4) Natri cacbonat -> Natri nitrat:
Natri cacbonat + Axit nitric -> Natri nitrat + Cacbon dioxit + Nước. - Vậy:
- Chất X: Natri cacbonat (thường gọi là tro chất).
- Chất Y: Natri cacbonat (khi nhiệt phân Natri hidrocacbonat sẽ quay lại chất này).
1. Các bước thực hiện
- Bước 1: Cho hỗn hợp bột (gồm bạc, đồng, nhôm) vào dung dịch bạc nitrat dư.
- Bước 2: Đợi cho đến khi các kim loại tạp chất (đồng và nhôm) phản ứng hoàn toàn và tan hết vào dung dịch.
- Bước 3: Lọc lấy phần chất rắn không tan.
- Bước 4: Rửa sạch chất rắn bằng nước cất và sấy khô. Kết quả thu được là bạc tinh khiết.
2. Giải thích và Phương trình hóa học
Trong dãy hoạt động hóa học, nhôm và đồng đều mạnh hơn bạc. Do đó, chúng sẽ đẩy bạc ra khỏi muối bạc nitrat để tạo thành các muối tan, còn bạc thì kết tủa xuống.
- Phản ứng của Nhôm: Nhôm + Bạc nitrat → Nhôm nitrat + Bạc
- (Kí hiệu: Al + 3AgNO3 → Al(NO3)3 + 3Ag)
- Phản ứng của Đồng: Đồng + Bạc nitrat → Đồng nitrat + Bạc
- (Kí hiệu: Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag)
Liên kết kim loại là loại liên kết được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion dương kim loại nằm ở các nút mạng tinh thể và các electron tự do di chuyển hỗn loạn trong toàn bộ tinh thể.
Liên kết kim loại là loại liên kết được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion dương kim loại nằm ở các nút mạng tinh thể và các electron tự do di chuyển hỗn loạn trong toàn bộ tinh thể.