Nguyễn Thị Sen

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng đã đến với trang cá nhân @@@Nguyễn Thị Sen@@@
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

nhỏ nhất là rêu mà

🐟 1. Cá nóc (Pufferfish)

  • Độc tố: Tetrodotoxin – độc hơn cả xyanua.
  • Tác hại: Gây tê liệt, ngừng thở; không có thuốc giải.
  • Đặc điểm: Phình to khi bị đe dọa.

🐠 2. Cá đá (Stonefish)

  • Độc tố: Neurotoxin trong gai lưng.
  • Tác hại: Đau dữ dội, hoại tử mô, tử vong nếu không được xử lý kịp thời.
  • Đặc điểm: Ngụy trang như đá, cực kỳ khó phát hiện.

🐡 3. Cá sư tử (Lionfish)

  • Độc tố: Gai lưng chứa độc tố protein.
  • Tác hại: Đau, sưng tấy, nôn mửa, khó thở.
  • Đặc điểm: Vây dài sặc sỡ, phổ biến ở các vùng biển ấm.

🐟 4. Cá mao tiên (Scorpionfish)

  • Độc tố: Tương tự cá sư tử, từ gai lưng.
  • Tác hại: Đau buốt, sưng to, đôi khi gây sốc phản vệ.
  • Đặc điểm: Ngụy trang cực tốt, sống ở đáy biển.

🐠 5. Cá mặt quỷ (Devil Scorpionfish)

  • Độc tố: Cực mạnh, thuộc họ cá mao tiên.
  • Tác hại: Có thể gây tử vong.
  • Đặc điểm: Sống đáy biển, màu sắc sẫm và dữ tợn.

🐡 6. Cá đuối gai độc (Stingray)

  • Độc tố: Ở đuôi, có gai nhọn chứa độc.
  • Tác hại: Đau nhức, sưng viêm, có thể gây chết nếu trúng chỗ hiểm.

🐟 7. Cá mút đá biển (Sea Lamprey)

  • Độc tố: Không có độc tố, nhưng là loài ký sinh cực nguy hiểm cho cá khác.
  • Tác hại: Gây chết cá lớn, phá hệ sinh thái.

🐠 8. Cá chình điện (Electric Eel)

  • Độc tố: Không phải hóa chất, mà là điện lên đến 600 volt.
  • Tác hại: Gây sốc, ngất, chết đuối nếu bị giật dưới nước.

🐟 9. Cá trê điện (Electric Catfish)

  • Tác hại: Phóng điện gây sốc, nhưng ít gây chết người.

🐠 10. Cá đầu rắn (Snakehead fish)

  • Độc tố: Không độc, nhưng cực kỳ hung dữ, có khả năng phá hoại sinh thái nghiêm trọng.

🐟 11. Cá mập Greenland

  • Độc tố: Thịt chứa trimethylamine oxide – gây say và độc cho người.
  • Tác hại: Gây ngộ độc nếu ăn không đúng cách.

🐠 12. Cá hề (Clownfish)

  • Tác hại: Không độc, nhưng sống cộng sinh với hải quỳ cực độc – chạm vào hải quỳ có thể bị bỏng rát.

🐟 13. Cá nhồng (Barracuda)

  • Độc tố: Thịt đôi khi bị nhiễm ciguatera – độc tố từ tảo biển.
  • Tác hại: Ngộ độc thức ăn, buồn nôn, rối loạn thần kinh.

🐡 14. Cá bơn sao (Starry Flounder)

  • Độc tố: Có thể chứa độc tố từ môi trường, tích tụ trong cơ thể.
  • Tác hại: Ngộ độc nếu ăn phải cá từ vùng nước bị ô nhiễm.

🐠 15. Cá hộp (Boxfish)

  • Độc tố: Khi bị đe dọa, tiết ra ostracitoxin vào nước.
  • Tác hại: Gây chết cá xung quanh, và độc với cả người nếu ăn phải.


mình vừa đi chơi về

Số phần cam mà ngày 2 bán được nhiều hơn ngày 1 là:

\(\frac{2}{7} - \frac{1}{5} = \frac{10}{35} - \frac{7}{35} = \frac{3}{35}\)

Khối lượng cam tất cả là: \(6 : \frac{3}{35} = 6 \times \frac{35}{3} = 70 \left(\right. kg ⁡ \left.\right)\)

Ngày 1 bán được: \(70 \times \frac{1}{5} = 14 \left(\right. kg ⁡ \left.\right)\)