Dương Thu Hiền
Giới thiệu về bản thân
I generally enjoy city life, primarily for the unparalleled convenience and vibrancy it offers. The best aspect is having everything at my fingertips: excellent public transport, diverse dining options, and cultural venues like museums and theaters. This constant activity creates a dynamic, exciting atmosphere. However, the downside is the relentless noise and congestion. The constant sound of traffic and sirens, combined with crowded streets and long commutes, can be genuinely stressful. While the energy is stimulating, the lack of personal space and the higher cost of living are definite drawbacks, making city living a compromise between excitement and peace.
- Unless you pay the parking fee, you cannot park here.
- Even though we don't talk much, I still get along with my neighbors.
1.They asked me what we should bring to the wood carving demonstration.
2.The harder it is to find jobs, the more people leave the country.
3.He came down with a headache, so he couldn’t focus on his homework
Một số chính sách khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp ở Việt Nam:
- Chính trị:
+ Hoàn thiện bộ máy thống trị ở Liên bang Đông Dương, đứng đầu là viên toàn quyền người Pháp.
+ Việt Nam bị chia thành ba kì với ba chế độ cai trị khác nhau.
- Kinh tế:
+ Dùng nhiều thủ đoạn chiếm đoạt ruộng đất, lập đồn điền trồng lúa và cây công nghiệp.
+ Tập trung khai thác mỏ; xây dựng một số nhà máy, xí nghiệp nhằm phục vụ nhu cầu của chính quyền thực dân như: xi măng, điện nước, xay xát gạo,...
+ Nắm giữ độc quyền thị trường Việt Nam, tăng cường bóc lột bằng các loại thuế, đặt nhiều thứ thuế mới.
+ Mở mang một số tuyến đường bộ, đường sắt, đường thuỷ và cảng biển.
- Văn hóa, giáo dục:
+ Chú trọng truyền bá văn hóa phương Tây, tìm cách hạn chế ảnh hưởng của văn hóa Trung Quốc.
+ Đào tạo một lớp người thân Pháp làm chỗ dựa cho công cuộc thống trị và khai thác thuộc địa.
+ Mở trường học, cơ sở y tế, văn hóa.
a. Các bộ phận của vùng biển Việt Nam:
- Nội thuỷ: là vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong đường cơ sở và là bộ phận lãnh thổ của Việt Nam.
- Lãnh hải: là vùng biển có chiều rộng 12 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía biển. Ranh giới ngoài của lãnh hải là biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam.
- Vùng tiếp giáp lãnh hải: là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, có chiều rộng 12 hải lí tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải.
- Vùng đặc quyền kinh tế: là vùng biển tiếp liền và năm ngoài lãnh hải Việt Nam, hợp với lãnh hải thành một vùng biển có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở.
- Thềm lục địa: là đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, trên toàn bộ phần kéo dài tự nhiên của lãnh thổ đất liền, các đảo và quần đảo của Việt Nam cho đến mép ngoài của rìa lục địa.
b. Phát triển tổng hợp kinh tế biển (đánh bắt, nuôi trồng và chế biến hải sản, khai thác khoáng sản biển - đảo, giao thông vận tải biển, du lịch biển - đảo) có ý nghĩa:
- Đối với nền kinh tế:
+ Hoạt động kinh tế biển rất đa dạng: đánh bắt, nuôi trồng và chế biến hải sản, khai thác khoáng sản biển - đảo, giao thông vận tải biển, du lịch biển - đảo. Chỉ có khai thác tổng hợp mới đem lại hiệu quả kinh tế cao và bảo vệ môi trường.
+ Thúc đẩy sự phát triển các ngành kinh tế khác như công nghiệp, thương mại,...
+ Đẩy mạnh sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cấu trúc lại cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ.
+ Tăng nguồn thu ngoại tệ để thực hiện công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước: từ xuất khẩu thủy sản, khoáng sản, từ hoạt động du lịch, dịch vụ vận tải biển,...
+ Thu hút đầu tư nước ngoài (thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản biển, xây dựng các khu du lịch,...), tăng tiềm lực phát triển kinh tế.
+ Phát triển giao thông vận tải biển góp phần đẩy mạnh tiến trình hội nhập vào nền kinh tế thế giới và khu vực.
- Đối với việc bảo vệ an ninh quốc phòng:
+ Khẳng định chủ quyền lãnh thổ biển - đảo của nước ta.
+ Có điều kiện bảo vệ an ninh quốc phòng biển - đảo tốt hơn.
ơ
Trong đoạn thơ sau:
"Chúng tôi đã đi không tiếc đời mình
(Những tuổi hai mươi làm sao không tiếc)
Nhưng ai cũng tiếc tuổi hai mươi thì còn chi Tổ quốc?"
Thành phần biệt lập là:
"(Những tuổi hai mươi làm sao không tiếc)"
Tác dụng của thành phần biệt lập này:
- Đây là thành phần biệt lập cảm thán, thể hiện sự nuối tiếc, trăn trở chân thực của người lính trẻ đối với tuổi xuân – độ tuổi đẹp nhất của đời người.
- Câu thơ này tuy là lời cảm thán, nhưng nó cũng phản ánh một sự thật đau đáu và nhân văn: dù sẵn sàng hy sinh, nhưng không phải không biết quý trọng tuổi trẻ.
- Tác dụng là làm tăng chiều sâu cảm xúc, nhấn mạnh tâm thế cao đẹp và tinh thần dấn thân vì Tổ quốc của thế hệ thanh niên trong kháng chiến.
Tóm lại, truyện ngắn “Bát phở” của Phong Điệp là một tác phẩm giàu tính nhân văn, sâu sắc trong cách miêu tả tâm lý nhân vật và phản ánh chân thực đời sống của những người lao động nghèo. Chủ đề của truyện không chỉ dừng lại ở một bữa ăn hay một chuyến đi thi đại học, mà là một bức tranh về cuộc sống khó khăn của người nông dân, về sự hy sinh thầm lặng và tình yêu thương vô bờ bến mà người cha dành cho con cái. Những nét đặc sắc nghệ thuật như xây dựng nhân vật, miêu tả không gian và thời gian, sử dụng ngôn ngữ giản dị nhưng đầy cảm xúc đã làm cho truyện trở nên gần gũi và đầy sức lay động lòng người.
Câu 1: Vấn đề của văn bản
Văn bản trên bàn về mùa gặt ở nông thôn miền Bắc, khắc họa những hình ảnh và cảm xúc đặc trưng của người nông dân trong công việc mùa gặt, qua đó thể hiện sự sống động và sự kết nối giữa con người và thiên nhiên trong một không gian nông thôn yên bình.
Câu 2: Câu văn nêu luận điểm trong đoạn (3)
Câu văn nêu luận điểm trong đoạn (3) là:
"Cái sân nông thôn ngày thường rộng thế, nói “sân trăng” thì còn rộng hơn nữa."
Câu này thể hiện sự rộng lớn và vẻ đẹp của không gian mùa gặt trong sự kết hợp giữa ánh trăng và những cánh đồng lúa chất đầy, làm tăng vẻ đẹp của thiên nhiên và không gian thôn quê.
Câu 3: Thành phần biệt lập trong những câu sau
a. Câu:
Cái nắng gắt gao hình như không phải từ trên trời xuống, mà như ngược lại được "phả" từ cánh đồng lên: đồng lúa rộng quá, màu vàng của lúa chín còn sáng ngợp hơn cả nắng trời, đến nỗi nó làm đảo lộn cả tương quan của tự nhiên trong cảm nhận của con người.
- Thành phần biệt lập: "Cái nắng gắt gao hình như không phải từ trên trời xuống, mà như ngược lại được "phả" từ cánh đồng lên" là thành phần biệt lập giải thích, nêu rõ sự cảm nhận về cái nóng từ cánh đồng.
b. Câu:
Thành quả ấy, “của một đồng, công một nén là đây”, cho nên mới phải thốt lên: “Tay nhè nhẹ chút, người ơi/ Trông đôi hạt rụng, hạt rơi xót lòng”.
- Thành phần biệt lập: “Của một đồng, công một nén là đây” là thành phần biệt lập bổ sung, giải thích và nhấn mạnh thành quả của người lao động.
Câu 4: Cách trích dẫn bằng chứng trong đoạn (2) và tác dụng
Trong đoạn (2), tác giả trích dẫn “cánh cò dẫn gió” và “liếm ngang chân trời” để tạo ra hình ảnh sinh động và cảm xúc về thiên nhiên trong mùa gặt.
- Tác dụng: Việc sử dụng các hình ảnh trích dẫn như vậy không chỉ tăng tính thẩm mỹ của đoạn văn mà còn tạo ra không gian rộng lớn, sống động và gần gũi với thiên nhiên, thể hiện được sự chuyển động mạnh mẽ và sự kết nối giữa con người và thiên nhiên trong công việc mùa gặt.
Câu 5: Lí lẽ và bằng chứng trong đoạn (4)
Trong đoạn (4), các lí lẽ và bằng chứng được tác giả sử dụng để thể hiện cảm xúc của người nông dân trong mùa gặt. Tác giả miêu tả tình cảm xót xa khi nhìn những hạt lúa rụng hay sự đau đáu lo xa của người nông dân với những câu như “Trông đôi hạt rụng, hạt rơi xót lòng” và “Nắng non mầm mục mất thôi/ Vì đời lúa đó mà phơi cho giòn”.
- Tác dụng: Các lí lẽ và bằng chứng này thể hiện sự phức tạp trong cảm xúc của người nông dân: một mặt là niềm vui của mùa gặt, nhưng mặt khác cũng có nỗi lo, sự đau xót về sự khó khăn, vất vả và khổ cực của nghề nông. Điều này góp phần thể hiện sự sâu sắc trong tâm hồn của người lao động.
Câu 6: Điều thích nhất trong nghệ thuật nghị luận của tác giả
Điều em thích nhất trong nghệ thuật nghị luận của tác giả là cách sử dụng hình ảnh và ngôn ngữ để diễn tả không gian và cảm xúc. Tác giả đã rất khéo léo khi miêu tả mùa gặt không chỉ qua các hình ảnh sinh động mà còn qua cảm xúc và suy nghĩ của người nông dân. Cách sử dụng hình ảnh như "cánh cò dẫn gió", "liếm ngang chân trời", "sân trăng" làm cho không gian trở nên mênh mông và đầy sức sống, đồng thời cảm xúc của con người cũng được thể hiện một cách rõ nét. Điều này tạo ra một không gian vừa rộng lớn vừa gần gũi, đầy tính nhân văn.
Mẫu số chung của ba phân thức trong vế trái là \(a b c\). Do đó, ta sẽ viết lại phương trình với mẫu số chung:
\(\frac{\left(\right. x - a \left.\right)}{b c} = \frac{a \left(\right. x - a \left.\right)}{a b c} , \frac{\left(\right. x - b \left.\right)}{c a} = \frac{b \left(\right. x - b \left.\right)}{a b c} , \frac{\left(\right. x - c \left.\right)}{a b} = \frac{c \left(\right. x - c \left.\right)}{a b c}\)Thay vào phương trình ban đầu, ta có:
\(\frac{a \left(\right. x - a \left.\right) + b \left(\right. x - b \left.\right) + c \left(\right. x - c \left.\right)}{a b c} = a^{2} + b^{2} + c^{2}\)Bước 2: Tính toán biểu thức trong tử số
Mở rộng các biểu thức trong tử số:
\(a \left(\right. x - a \left.\right) = a x - a^{2} , b \left(\right. x - b \left.\right) = b x - b^{2} , c \left(\right. x - c \left.\right) = c x - c^{2}\)Do đó, tử số trở thành:
\(a \left(\right. x - a \left.\right) + b \left(\right. x - b \left.\right) + c \left(\right. x - c \left.\right) = a x - a^{2} + b x - b^{2} + c x - c^{2}\)Nhóm các hạng tử với \(x\) lại và các hạng tử không có \(x\):
\(= \left(\right. a + b + c \left.\right) x - \left(\right. a^{2} + b^{2} + c^{2} \left.\right)\)Bước 3: Thay vào phương trình
Giờ ta thay tử số vào phương trình đã có:
\(\frac{\left(\right. a + b + c \left.\right) x - \left(\right. a^{2} + b^{2} + c^{2} \left.\right)}{a b c} = a^{2} + b^{2} + c^{2}\)Nhân cả hai vế với \(a b c\):
\(\left(\right. a + b + c \left.\right) x - \left(\right. a^{2} + b^{2} + c^{2} \left.\right) = \left(\right. a^{2} + b^{2} + c^{2} \left.\right) a b c\)Bước 4: Giải phương trình
Ta có phương trình:
\(\left(\right. a + b + c \left.\right) x - \left(\right. a^{2} + b^{2} + c^{2} \left.\right) = \left(\right. a^{2} + b^{2} + c^{2} \left.\right) a b c\)Chuyển các hạng tử không có \(x\) sang vế phải:
\(\left(\right. a + b + c \left.\right) x = \left(\right. a^{2} + b^{2} + c^{2} \left.\right) \left(\right. a b c + 1 \left.\right)\)Chia cả hai vế cho \(a + b + c\) (giả sử \(a + b + c \neq 0\)):
\(x = \frac{\left(\right. a^{2} + b^{2} + c^{2} \left.\right) \left(\right. a b c + 1 \left.\right)}{a + b + c}\)Kết luận
Phương trình có nghiệm:
\(x = \frac{\left(\right. a^{2} + b^{2} + c^{2} \left.\right) \left(\right. a b c + 1 \left.\right)}{a + b + c}\)Với điều kiện \(a + b + c \neq 0\).