Trần Tuấn Anh

Giới thiệu về bản thân

Whyyy!!
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn

– Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn.

– Thí sinh có thể trình bày theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng – phân – hợp, móc xích hoặc song hành. 

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Ghi lại cảm nhận của em về bài thơ ở phần Đọc hiểu.

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận

– Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý: 

+ Tình yêu đối với quê hương, đất nước:

   ++ Biển lúa mênh mông, cánh cò rập rờn bay trên nền trời, mây mờ che đỉnh Trường Sơn làm nên một không gian vừa hùng vĩ, vừa bình yên ả, thanh bình. 

   ++ Đất nước không chỉ đẹp đẽ mà còn thuận lợi về khí hậu, trù phú về sản vật: Việt Nam đất nắng chan hòa/ Hoa thơm quả ngọt bốn mùa trời xanh

   ++ Quê hương lam lũ, vất vả, chịu nhiều đau thương: Quê hương biết mấy thân yêu/ Bao nhiêu đời đã chịu nhiều thương đau/ Mặt người vất vả in sâu/ Gái trai cũng một áo nâu nhuộm bùn.

+ Tình yêu đối với con người Việt Nam: 

   ++ Con người Việt Nam vất vả, lam lũ nhưng chịu thương chịu khó: Bao nhiêu đời đã chịu nhiều thương đau/ Mặt người vất vả in sâu/ Gái trai cũng một áo nâu nhuộm bùn.

   ++ Con người Việt Nam vừa mạnh mẽ, dũng cảm vừa hiền hòa: Chìm trong máu lửa lại vùng đứng lên/ Đạp quân thù xuống đất đen/ Súng gươm vứt bỏ lại hiền như xưa.

   ++ Con người Việt Nam đẹp cả về ngoại hình và phẩm chất: Đôi mắt long lanh, thủy chung, trọng tình, giỏi giang, khéo léo, tinh tế.

=> Bài thơ là tình yêu, sự trân trọng, ngợi ca mà tác giả dành cho quê hương, đất nước và con người Việt Nam. 

d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau

– Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.

– Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.

– Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng. 

đ. Diễn đạt

Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn. 

e. Sáng tạo

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

Câu 2. (4 điểm)

a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài

Xác định đúng yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận xã hội.

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Tinh thần dân tộc của người Việt Nam. 

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận

– Xác định được các ý chính của bài viết.

– Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục 3 phần của bài văn nghị luận:

* Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận và nêu khái quát quan điểm của cá nhân về vấn đề.

* Thân bài: Triển khai vấn đề nghị luận: 

– Giải thích từ khóa: "Tinh thần dân tộc" là khái niệm chỉ những giá trị, niềm tin và thái độ của một dân tộc đối với các giá trị văn hóa, truyền thống và những sự kiện của dân tộc mình. Đây là một yếu tố quan trọng góp phần tạo nên bản sắc văn hóa và sự đoàn kết trong cộng đồng. 

– Biểu hiện: Tinh thần dân tộc được người Việt Nam thể hiện rõ qua các phương diện dưới đây:

+ Lịch sử chống giặc ngoại xâm: Trong các cuộc chiến chống giặc ngoại xâm, nhân dân Việt Nam đã đoàn kết đấu tranh, bảo vệ Tổ quốc, đánh đuổi quân thù. 

+ Thái độ đối với văn hóa truyền thống của dân tộc: Người Việt có ý thức trân trọng, giữ gìn, bảo tồn và phát huy những nét đẹp văn hóa truyền thống của dân tộc; phát triển những ngành nghề thủ công truyền thống của Việt Nam như nghề chạm bạc, khảm trai,...; quảng bá những sản phẩm thủ công mỹ nghệ của dân tộc như đồ gốm, lụa tơ tằm, lụa tơ sen,...

+ Tinh thần đoàn kết, tương thân tương ái: Tình cảm này của nhân dân Việt Nam được thể hiện rõ nét mỗi khi dân tộc ta giành được chiến thắng trên các đấu trường thể thao quốc tế, khi nhân dân ở khu vực nào đó phải oằn mình hứng chịu đau thương do ảnh hưởng của bão lũ,...

– Ý nghĩa: 

+ Góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế, xã hội Việt Nam.

+ Góp phần gìn giữ, phát huy những giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc, tô đậm bản sắc văn hóa Việt Nam. 

+ Tạo ra sức mạnh đoàn kết trong cộng đồng. 

+ Để lại ấn tượng sâu sắc trong lòng bạn bè quốc tế. 

– Phản đề: Hiện nay, trong bối cảnh hội nhập quốc tế, tinh thần dân tộc gặp phải một số thách thức như:

+ Sự du nhập của văn hóa nước ngoài có thể làm phai nhạt bản sắc dân tộc. 

+ Các vấn đề như phân biệt vùng miền có thể gây rạn nứt khối đại đoàn kết dân tộc. 

* Kết bài: Khái quát vấn đề nghị luận. 

d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau

– Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.

– Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.

– Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng. 

đ. Diễn đạt

Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản. 

e. Sáng tạo

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn

– Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn.

– Thí sinh có thể trình bày theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng – phân – hợp, móc xích hoặc song hành. 

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Ghi lại cảm nhận của em về bài thơ ở phần Đọc hiểu.

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận

– Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý: 

+ Tình yêu đối với quê hương, đất nước:

   ++ Biển lúa mênh mông, cánh cò rập rờn bay trên nền trời, mây mờ che đỉnh Trường Sơn làm nên một không gian vừa hùng vĩ, vừa bình yên ả, thanh bình. 

   ++ Đất nước không chỉ đẹp đẽ mà còn thuận lợi về khí hậu, trù phú về sản vật: Việt Nam đất nắng chan hòa/ Hoa thơm quả ngọt bốn mùa trời xanh

   ++ Quê hương lam lũ, vất vả, chịu nhiều đau thương: Quê hương biết mấy thân yêu/ Bao nhiêu đời đã chịu nhiều thương đau/ Mặt người vất vả in sâu/ Gái trai cũng một áo nâu nhuộm bùn.

+ Tình yêu đối với con người Việt Nam: 

   ++ Con người Việt Nam vất vả, lam lũ nhưng chịu thương chịu khó: Bao nhiêu đời đã chịu nhiều thương đau/ Mặt người vất vả in sâu/ Gái trai cũng một áo nâu nhuộm bùn.

   ++ Con người Việt Nam vừa mạnh mẽ, dũng cảm vừa hiền hòa: Chìm trong máu lửa lại vùng đứng lên/ Đạp quân thù xuống đất đen/ Súng gươm vứt bỏ lại hiền như xưa.

   ++ Con người Việt Nam đẹp cả về ngoại hình và phẩm chất: Đôi mắt long lanh, thủy chung, trọng tình, giỏi giang, khéo léo, tinh tế.

=> Bài thơ là tình yêu, sự trân trọng, ngợi ca mà tác giả dành cho quê hương, đất nước và con người Việt Nam. 

d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau

– Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.

– Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.

– Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng. 

đ. Diễn đạt

Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn. 

e. Sáng tạo

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

Câu 2. (4 điểm)

a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài

Xác định đúng yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận xã hội.

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Tinh thần dân tộc của người Việt Nam. 

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận

– Xác định được các ý chính của bài viết.

– Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục 3 phần của bài văn nghị luận:

* Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận và nêu khái quát quan điểm của cá nhân về vấn đề.

* Thân bài: Triển khai vấn đề nghị luận: 

– Giải thích từ khóa: "Tinh thần dân tộc" là khái niệm chỉ những giá trị, niềm tin và thái độ của một dân tộc đối với các giá trị văn hóa, truyền thống và những sự kiện của dân tộc mình. Đây là một yếu tố quan trọng góp phần tạo nên bản sắc văn hóa và sự đoàn kết trong cộng đồng. 

– Biểu hiện: Tinh thần dân tộc được người Việt Nam thể hiện rõ qua các phương diện dưới đây:

+ Lịch sử chống giặc ngoại xâm: Trong các cuộc chiến chống giặc ngoại xâm, nhân dân Việt Nam đã đoàn kết đấu tranh, bảo vệ Tổ quốc, đánh đuổi quân thù. 

+ Thái độ đối với văn hóa truyền thống của dân tộc: Người Việt có ý thức trân trọng, giữ gìn, bảo tồn và phát huy những nét đẹp văn hóa truyền thống của dân tộc; phát triển những ngành nghề thủ công truyền thống của Việt Nam như nghề chạm bạc, khảm trai,...; quảng bá những sản phẩm thủ công mỹ nghệ của dân tộc như đồ gốm, lụa tơ tằm, lụa tơ sen,...

+ Tinh thần đoàn kết, tương thân tương ái: Tình cảm này của nhân dân Việt Nam được thể hiện rõ nét mỗi khi dân tộc ta giành được chiến thắng trên các đấu trường thể thao quốc tế, khi nhân dân ở khu vực nào đó phải oằn mình hứng chịu đau thương do ảnh hưởng của bão lũ,...

– Ý nghĩa: 

+ Góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế, xã hội Việt Nam.

+ Góp phần gìn giữ, phát huy những giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc, tô đậm bản sắc văn hóa Việt Nam. 

+ Tạo ra sức mạnh đoàn kết trong cộng đồng. 

+ Để lại ấn tượng sâu sắc trong lòng bạn bè quốc tế. 

– Phản đề: Hiện nay, trong bối cảnh hội nhập quốc tế, tinh thần dân tộc gặp phải một số thách thức như:

+ Sự du nhập của văn hóa nước ngoài có thể làm phai nhạt bản sắc dân tộc. 

+ Các vấn đề như phân biệt vùng miền có thể gây rạn nứt khối đại đoàn kết dân tộc. 

* Kết bài: Khái quát vấn đề nghị luận. 

d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau

– Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.

– Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.

– Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng. 

đ. Diễn đạt

Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản. 

e. Sáng tạo

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

a. Xác định đúng yêu cầu của đề: Nghị luận văn học.

b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Phân tích, đánh giá những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của đoạn trích.

c. Đề xuất được hệ thống ý làm rõ vấn đề bài viết:

- Mở bài: Giới thiệu tác giả, tác phẩm; vấn đề nghị luận.

- Thân bài:

+ Nội dung: Đoạn trích là nỗi cô đơn, sầu khổ, thương nhớ da diết của người chinh phụ dành cho chồng đi chinh chiến phương xa. Nỗi buồn ấy là sự tuyệt vọng, khắc khoải của người phụ nữ, dù biết chắc chồng sẽ khó có thể quay về nhưng trong thâm tâm vẫn hi vọng. 

+ Nghệ thuật:

  • Thể thơ song thất lục bát giàu nhạc tính phù hợp với việc bộc bạch, thổ lộ cảm xúc của con người đã tạo ra âm hưởng buồn thương như dòng tâm trạng của người phụ nữ trong suốt cả đoạn trích.
  • Hệ thống những từ láy, biện pháp điệp từ, điệp ngữ càng làm cho những câu thơ trở nên nặng trĩu tâm trạng, mở ra một nỗi buồn thương bao trùm lên cảnh vật.
  •  …

- Kết bài:

+ Khẳng định lại một cách khái quát những đặc sắc về nghệ thuật: giá trị tư tưởng và giá trị thẩm mĩ của bài thơ.

+ Nêu tác động của tác phẩm đối với bản thân.

d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.

e. Sáng tạo: Sử dụng hình ảnh, từ ngữ, biện pháp tu từ độc đáo; Lời văn trau chuốt, sinh động, gợi cảm.

- Chúng ta là con người trần thế dù có được sống nơi tiên cảnh cũng không thoát được nỗi nhớ quê hương

- Cuộc đời con người không tồn tại vĩnh viễn mà chỉ là khoảng thời gian hữu hạn, chúng ta cũng không được hưởng đặc ân vô biên từ tạo hóa.

- Chúng ta không thể tham lam, không thể có tất cả, khi ta không chấp nhận bằng lòng ta sẽ mất hết.

- Lựa chọn của Từ Thức ở cuối đoạn trích: Chọn vào núi, xa rời cuộc sống trần gian.

- Lí giải: Từ Thức trở nên lạc lõng bơ vơ khi chàng không còn thuộc về chốn thần tiên cũng không còn hợp với cõi nhân gian. Chính vì vậy ra đi là cách tốt nhất cho chàng.

a) Xét tam giác \(A B H\) vuông tại \(H\), ta có \(H B = A H . tan ⁡ \hat{B A H} = 4. tan ⁡ 2 8^{\circ} \approx 2 , 1\) (cm)

Vì tam gaisc \(A H C\) vuông tại \(H\) nên \(H C = A H . cot ⁡ \hat{C} = 4. cot ⁡ 4 1^{\circ} \approx 4 , 6\) (cm)

b) Xét tam giác \(A B H\) vuông tại \(H\), ta có

\(cos ⁡ \hat{B A H} = \frac{A H}{A B}\) hay \(A B = \frac{A H}{cos ⁡ \hat{B A H}} = \frac{4}{cos ⁡ 28 ^{\circ}} \approx 4 , 5\) (cm)

Vì tam giác \(A H C\) vuông tại \(H\) nên \(sin ⁡ \hat{C} = \frac{A H}{A C}\) hay \(A C = \frac{A H}{sin ⁡ \hat{C}} = \frac{4}{sin ⁡ 4 1^{\circ}} \approx 6 , 1\) (cm).

Xét \(\Delta A B H\) vuông tại \(H\) có \(A H = A B . sin ⁡ \hat{B} = 3. sin ⁡ 6 0^{\circ} \approx 2 , 6\)

Tương tự, xét \(B H = A B . cos ⁡ \hat{B} = 3. cos ⁡ 6 0^{\circ} = 1 , 5\)

Mà \(H C = B C - H B = 4 , 5 - 1 , 5 = 3 , 0\)

Theo định lí Pythagore ta có \(A B^{2} = B H^{2} + A H^{2} = 3^{2} + 2 , 6^{2} = 15 , 76\)

Suy ra \(A B = \sqrt{15 , 76} \approx 4 , 0\)

Xét \(\Delta A H C\) vuông tại \(H\) ta có \(tan ⁡ \hat{A C H} = \frac{A H}{H C} \approx \frac{2 , 6}{3 , 0} \approx tan ⁡ 4 0^{\circ} 5 5^{'}\)

Do \(\hat{A} = 18 0^{\circ} - \hat{B} - \hat{C} = 18 0^{\circ} - \left(\right. 6 0^{\circ} + 4 0^{\circ} 5 5^{'} \left.\right) = 7 9^{\circ} 5^{'}\).

Xét \(\Delta \&\text{nbsp}; A B H\) vuông tại \(H\) có \(A H = A B . sin ⁡ \hat{B} = 2 , 1. sin ⁡ 7 0^{\circ} \approx 1 , 97\)

Tương tự, xét \(B H = A B . cos ⁡ \hat{B} = 2 , 1. cos ⁡ 7 0^{\circ} \approx 0 , 72\)

Mặt khác, xét \(\Delta A H C\) vuông tại \(H\) ta có

\(sin ⁡ \hat{C} = \frac{A H}{A C} \approx \frac{1 , 97}{3 , 8} \approx sin ⁡ 3 1^{\circ} 1 4^{'}\)

Do đó \(\hat{C} \approx 3 1^{\circ} 1 4^{'}\)

Mà \(\hat{A} = 18 0^{\circ} - \left(\right. 7 0^{\circ} + 3 1^{\circ} 1 4^{'} \left.\right) = 7 8^{\circ} 4 6^{'}\)

Ta có \(H C = A C . cos ⁡ \hat{C} \approx 3 , 80. cos ⁡ 3 1^{\circ} 1 4^{'} \approx 3 , 25\)

Mà \(B C = B H + H C = 0 , 72 + 3 , 25 = 3 , 97\).

Ta có \(\hat{A} = 180 ^{\circ} - \hat{B} - \hat{C} = 7 5^{\circ}\)

Kẻ đường cao \(B H\).

Xét \(\Delta B C H\) vuông tại \(H\), ta có:

\(B H = B C . sin ⁡ \hat{C} = 4 , 2. sin ⁡ 4 0^{\circ} \approx 2 , 70\) (cm)

Tương tự, xét \(\Delta A B H\) vuông tại \(H\), ta có:

\(A B = \frac{B H}{sin ⁡ \hat{A}} = \frac{2 , 70}{sin ⁡ 7 5^{\circ}} \approx 2 , 8\) (cm)

Mặt khác ta có \(A C = A H + C H = B H . \left(\right. cot ⁡ \hat{A} + cot ⁡ \hat{C} \left.\right) \&\text{nbsp}; \approx 2 , 70. \left(\right. cot ⁡ 7 5^{\circ} + cot ⁡ 4 0^{\circ} \left.\right) \approx 3 , 9\) cm.

Ta có \(\hat{A} = 18 0^{\circ} - \hat{B} - \hat{C} = 7 0^{\circ}\).

Kẻ đường cao \(A H\).

Xét \(\Delta A B H\) vuông tại \(H\), ta có \(A H = A B . sin ⁡ \hat{B} = 2 , 8. sin ⁡ 6 5^{\circ} \approx 2 , 54\) (cm).

Tương tự \(B H = A B . cos ⁡ \hat{B} = 2 , 8. cos ⁡ 6 5^{\circ} \approx 1 , 18\) (cm).

Mặt khác do giả thiết suy ra tam giác \(H A C\) vuông cân tại \(H\) nên \(H A = H C\).

Do đó \(B C \approx 2 , 54 + 1 , 18 = 3 , 7\) (cm).

Xét \(\Delta A H C\) vuông tại \(H\), ta có \(A C = \frac{H A}{sin ⁡ C} = \frac{2 , 54}{sin ⁡ 4 5^{\circ}} \approx 3 , 6\) (cm).