Hán Ngọc Ánh
Giới thiệu về bản thân
Câu 1.
Thông tin cơ bản của văn bản là: Vai trò và lợi ích của việc sử dụng các phương tiện truyền thông xã hội (như Facebook, Instagram,...) trong việc chia sẻ thông tin và kết nối cộng đồng.
Câu 2.
Văn bản này thuộc kiểu văn bản thông tin. Các đặc điểm hình thức nhận biết bao gồm:
- Tiêu đề: Nêu rõ nội dung chính.
- Bố cục: Chia thành các phần/đoạn rõ ràng, có thể có các đề mục nhỏ.
- Ngôn ngữ: Khách quan, sử dụng các số liệu hoặc ví dụ thực tế (tên các mạng xã hội).
Câu 3.
a. Phép liên kết trong đoạn văn:
- Phép thế: Sử dụng cụm từ "Theo đó" ở đầu câu thứ hai để thay thế và kết nối với nội dung của câu thứ nhất.
- Phép lặp: Lặp lại các từ ngữ như "sử dụng", "thông tin", "hỗ trợ".
b. Thuật ngữ:
- Thuật ngữ: "Phương tiện truyền thông xã hội" (hoặc "MXH").
- Khái niệm: Là các ứng dụng, trang web dựa trên nền tảng Internet giúp người dùng tạo lập, chia sẻ nội dung và tham gia vào mạng lưới xã hội ảo.
Câu 4.
(Lưu ý: Do hình ảnh không hiển thị rõ phần 1 có hình ảnh hay sơ đồ gì, nhưng thông thường tác dụng sẽ là:)
Giúp minh họa trực quan, làm cho thông tin trở nên sinh động, dễ hiểu và giúp người đọc nhanh chóng nắm bắt được các số liệu hoặc quy trình quan trọng.
Câu 5.
Cách triển khai thông tin (thường là theo trật tự thời gian, nguyên nhân - kết quả hoặc phân loại) giúp:
- Người đọc theo dõi mạch vấn đề một cách logic.
- Tăng tính thuyết phục và làm nổi bật các ý chính của văn bản.
Câu 6.
Theo góc nhìn của một người trẻ, việc sử dụng AI hiệu quả và hợp lý nên là:
- Coi AI là công cụ hỗ trợ: Sử dụng AI để tối ưu hóa thời gian (tìm kiếm thông tin, lên ý tưởng), không nên phụ thuộc hoàn toàn hay để AI làm thay tư duy sáng tạo.
- Kiểm chứng thông tin: Luôn có sự chọn lọc và kiểm tra lại thông tin từ AI để đảm bảo tính chính xác.
- Sử dụng đạo đức: Không dùng AI để gian lận trong học tập hay vi phạm bản quyền.
Câu 1.
Thông tin cơ bản của văn bản là: Vai trò và lợi ích của việc sử dụng các phương tiện truyền thông xã hội (như Facebook, Instagram,...) trong việc chia sẻ thông tin và kết nối cộng đồng.
Câu 2.
Văn bản này thuộc kiểu văn bản thông tin. Các đặc điểm hình thức nhận biết bao gồm:
- Tiêu đề: Nêu rõ nội dung chính.
- Bố cục: Chia thành các phần/đoạn rõ ràng, có thể có các đề mục nhỏ.
- Ngôn ngữ: Khách quan, sử dụng các số liệu hoặc ví dụ thực tế (tên các mạng xã hội).
Câu 3.
a. Phép liên kết trong đoạn văn:
- Phép thế: Sử dụng cụm từ "Theo đó" ở đầu câu thứ hai để thay thế và kết nối với nội dung của câu thứ nhất.
- Phép lặp: Lặp lại các từ ngữ như "sử dụng", "thông tin", "hỗ trợ".
b. Thuật ngữ:
- Thuật ngữ: "Phương tiện truyền thông xã hội" (hoặc "MXH").
- Khái niệm: Là các ứng dụng, trang web dựa trên nền tảng Internet giúp người dùng tạo lập, chia sẻ nội dung và tham gia vào mạng lưới xã hội ảo.
Câu 4.
(Lưu ý: Do hình ảnh không hiển thị rõ phần 1 có hình ảnh hay sơ đồ gì, nhưng thông thường tác dụng sẽ là:)
Giúp minh họa trực quan, làm cho thông tin trở nên sinh động, dễ hiểu và giúp người đọc nhanh chóng nắm bắt được các số liệu hoặc quy trình quan trọng.
Câu 5.
Cách triển khai thông tin (thường là theo trật tự thời gian, nguyên nhân - kết quả hoặc phân loại) giúp:
- Người đọc theo dõi mạch vấn đề một cách logic.
- Tăng tính thuyết phục và làm nổi bật các ý chính của văn bản.
Câu 6.
Theo góc nhìn của một người trẻ, việc sử dụng AI hiệu quả và hợp lý nên là:
- Coi AI là công cụ hỗ trợ: Sử dụng AI để tối ưu hóa thời gian (tìm kiếm thông tin, lên ý tưởng), không nên phụ thuộc hoàn toàn hay để AI làm thay tư duy sáng tạo.
- Kiểm chứng thông tin: Luôn có sự chọn lọc và kiểm tra lại thông tin từ AI để đảm bảo tính chính xác.
- Sử dụng đạo đức: Không dùng AI để gian lận trong học tập hay vi phạm bản quyền.
Câu 1.
Thông tin cơ bản của văn bản là: Vai trò và lợi ích của việc sử dụng các phương tiện truyền thông xã hội (như Facebook, Instagram,...) trong việc chia sẻ thông tin và kết nối cộng đồng.
Câu 2.
Văn bản này thuộc kiểu văn bản thông tin. Các đặc điểm hình thức nhận biết bao gồm:
- Tiêu đề: Nêu rõ nội dung chính.
- Bố cục: Chia thành các phần/đoạn rõ ràng, có thể có các đề mục nhỏ.
- Ngôn ngữ: Khách quan, sử dụng các số liệu hoặc ví dụ thực tế (tên các mạng xã hội).
Câu 3.
a. Phép liên kết trong đoạn văn:
- Phép thế: Sử dụng cụm từ "Theo đó" ở đầu câu thứ hai để thay thế và kết nối với nội dung của câu thứ nhất.
- Phép lặp: Lặp lại các từ ngữ như "sử dụng", "thông tin", "hỗ trợ".
b. Thuật ngữ:
- Thuật ngữ: "Phương tiện truyền thông xã hội" (hoặc "MXH").
- Khái niệm: Là các ứng dụng, trang web dựa trên nền tảng Internet giúp người dùng tạo lập, chia sẻ nội dung và tham gia vào mạng lưới xã hội ảo.
Câu 4.
(Lưu ý: Do hình ảnh không hiển thị rõ phần 1 có hình ảnh hay sơ đồ gì, nhưng thông thường tác dụng sẽ là:)
Giúp minh họa trực quan, làm cho thông tin trở nên sinh động, dễ hiểu và giúp người đọc nhanh chóng nắm bắt được các số liệu hoặc quy trình quan trọng.
Câu 5.
Cách triển khai thông tin (thường là theo trật tự thời gian, nguyên nhân - kết quả hoặc phân loại) giúp:
- Người đọc theo dõi mạch vấn đề một cách logic.
- Tăng tính thuyết phục và làm nổi bật các ý chính của văn bản.
Câu 6.
Theo góc nhìn của một người trẻ, việc sử dụng AI hiệu quả và hợp lý nên là:
- Coi AI là công cụ hỗ trợ: Sử dụng AI để tối ưu hóa thời gian (tìm kiếm thông tin, lên ý tưởng), không nên phụ thuộc hoàn toàn hay để AI làm thay tư duy sáng tạo.
- Kiểm chứng thông tin: Luôn có sự chọn lọc và kiểm tra lại thông tin từ AI để đảm bảo tính chính xác.
- Sử dụng đạo đức: Không dùng AI để gian lận trong học tập hay vi phạm bản quyền.
Câu 1.
Thông tin cơ bản là vai trò và lợi ích của việc sử dụng phương tiện truyền thông xã hội (mạng xã hội) trong việc kết nối, chia sẻ thông tin và hỗ trợ cộng đồng.
Đây là văn bản thông tin. Các đặc điểm hình thức bao gồm:
- Có nguồn trích dẫn rõ ràng (Theo Tâm An, Tạp chí Thông tin & Truyền thông).
- Sử dụng các số liệu, ngày tháng (01/02/2013).
- Ngôn ngữ khách quan, mạch lạc, chia theo các phần/đoạn có tính hệ thống.
Câu 3.
a. Phép liên kết trong đoạn văn:
- Phép thế: Từ "Theo đó" dùng để thay thế và nối kết ý nghĩa với câu phía trước.
- Phép lặp: Lặp lại các từ ngữ như "thông tin", "hỗ trợ", "chia sẻ".
b. Thuật ngữ và khái niệm:
- Thuật ngữ: MXH (Mạng xã hội).
- Khái niệm: Là hệ thống các nền tảng trực tuyến cho phép người dùng kết nối, chia sẻ nội dung và tương tác với nhau qua internet.
Câu 4.
(Lưu ý: Do hình ảnh bị khuất phần 1, thông thường phương tiện phi ngôn ngữ là hình ảnh, biểu đồ hoặc số liệu).
- Tác dụng: Giúp cụ thể hóa thông tin, tăng tính trực quan, sinh động và giúp người đọc dễ dàng hình dung, tin tưởng hơn vào các dữ liệu được đưa ra.
Câu 5.
Cách triển khai thường là theo quan hệ nguyên nhân - kết quả hoặc nêu vấn đề - giải quyết vấn đề.
- Hiệu quả: Giúp người đọc nắm bắt vấn đề một cách logic, thấy rõ được sự cần thiết và tính ứng dụng thực tế của thông tin.
Câu 6.
Từ góc nhìn của một người trẻ, chúng ta nên:
- Coi AI là công cụ hỗ trợ, không phải sự thay thế: Sử dụng AI để tối ưu hóa thời gian (tổng hợp thông tin, gợi ý ý tưởng) nhưng vẫn phải giữ tư duy phản biện cá nhân.
- Sử dụng có chọn lọc và trách nhiệm: Kiểm chứng lại thông tin do AI cung cấp để tránh sai lệch và tuân thủ đạo đức học thuật (không lạm dụng để gian lận).
- Liên tục cập nhật kỹ năng: Học cách ra lệnh (prompt) hiệu quả để khai thác tốt nhất sức mạnh của công nghệ vào việc phát triển bản thân.
Câu 1.
Thông tin cơ bản là vai trò và lợi ích của việc sử dụng phương tiện truyền thông xã hội (mạng xã hội) trong việc kết nối, chia sẻ thông tin và hỗ trợ cộng đồng.
Đây là văn bản thông tin. Các đặc điểm hình thức bao gồm:
- Có nguồn trích dẫn rõ ràng (Theo Tâm An, Tạp chí Thông tin & Truyền thông).
- Sử dụng các số liệu, ngày tháng (01/02/2013).
- Ngôn ngữ khách quan, mạch lạc, chia theo các phần/đoạn có tính hệ thống.
Câu 3.
a. Phép liên kết trong đoạn văn:
- Phép thế: Từ "Theo đó" dùng để thay thế và nối kết ý nghĩa với câu phía trước.
- Phép lặp: Lặp lại các từ ngữ như "thông tin", "hỗ trợ", "chia sẻ".
b. Thuật ngữ và khái niệm:
- Thuật ngữ: MXH (Mạng xã hội).
- Khái niệm: Là hệ thống các nền tảng trực tuyến cho phép người dùng kết nối, chia sẻ nội dung và tương tác với nhau qua internet.
Câu 4.
(Lưu ý: Do hình ảnh bị khuất phần 1, thông thường phương tiện phi ngôn ngữ là hình ảnh, biểu đồ hoặc số liệu).
- Tác dụng: Giúp cụ thể hóa thông tin, tăng tính trực quan, sinh động và giúp người đọc dễ dàng hình dung, tin tưởng hơn vào các dữ liệu được đưa ra.
Câu 5.
Cách triển khai thường là theo quan hệ nguyên nhân - kết quả hoặc nêu vấn đề - giải quyết vấn đề.
- Hiệu quả: Giúp người đọc nắm bắt vấn đề một cách logic, thấy rõ được sự cần thiết và tính ứng dụng thực tế của thông tin.
Câu 6.
Từ góc nhìn của một người trẻ, chúng ta nên:
- Coi AI là công cụ hỗ trợ, không phải sự thay thế: Sử dụng AI để tối ưu hóa thời gian (tổng hợp thông tin, gợi ý ý tưởng) nhưng vẫn phải giữ tư duy phản biện cá nhân.
- Sử dụng có chọn lọc và trách nhiệm: Kiểm chứng lại thông tin do AI cung cấp để tránh sai lệch và tuân thủ đạo đức học thuật (không lạm dụng để gian lận).
- Liên tục cập nhật kỹ năng: Học cách ra lệnh (prompt) hiệu quả để khai thác tốt nhất sức mạnh của công nghệ vào việc phát triển bản thân.
Câu 4:
Trong câu văn trên, biện pháp tu từ được sử dụng là Liệt kê (giữ gìn văn hóa bản địa, tưởng nhớ vị anh hùng A Sanh, chở bộ đội, vật tư...).
- Tác dụng:
- Về nội dung: Nhấn mạnh ý nghĩa đa dạng và quan trọng của hoạt động: không chỉ là bảo tồn văn hóa mà còn là sự tri ân lịch sử, ghi nhớ công lao của người anh hùng dân tộc.
- Về hình thức: Giúp câu văn trở nên sinh động, giàu sức biểu cảm và tạo nhịp điệu dàn trải, thể hiện sự đầy đủ của các hoạt động và công lao.
Câu 5: Qua nội dung đoạn trích, em có thể rút ra một số bài học sau:Nâng cao ý thức: Mỗi cá nhân cần có ý thức trách nhiệm trong việc tìm hiểu và giữ gìn những nét đẹp văn hóa đặc trưng của địa phương mình.Gắn liền với lịch sử: Bảo tồn văn hóa phải song hành với việc ghi nhớ và biết ơn các thế hệ đi trước (như anh hùng A Sanh), coi đó là cội nguồn của sức mạnh dân tộc.Hành động thiết thực: Tích cực tham gia và ủng hộ các hoạt động văn hóa truyền thống để những giá trị này không bị mai một theo thời gian.Quảng bá và phát huy: Không chỉ giữ cho riêng mình mà cần giới thiệu những giá trị tốt đẹp đó đến với bạn bè và các thế hệ mai sau
Câu 1:
nhằm giữ gìn văn hoá bản địa và tưởng nhớ vị anh hùng A Sanh trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước, đã dùng con thuyền độc mộc của mình để chở bộ đội, vật tư,...
Câu 2:
trở thành phương tiện vận chuyển lương thực, đưa hàng ngàn bộ đội ta cùng vũ khí đạn dược qua sông đánh giặc, góp phần làm nên thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước, giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước. Và anh hùng A Sanh là tiêu biểu cho ý chí quật cường, tinh thần yêu nước của nhân dân các dân tộc huyện Ia Grai.
Câu 3:
giúp truyền tải thông tin nhanh chóng, trực quan và dễ hiểu, thay thế cho các diễn đạt phức tạp.
Trong truyện ngụ ngôn "Con Kiến và con Bồ Câu", nhân vật con Kiến hiện lên là một hình tượng đẹp về lòng biết ơnvà sự nhanh trí. Trước hết, Kiến là một con vật biết trọng tình nghĩa. Sau khi được Bồ Câu cứu mạng khỏi dòng nước dữ, Kiến luôn ghi nhớ công ơn đó ("Kiến rất biết ơn Bồ Câu"). Đặc điểm đáng quý nhất của Kiến chính là hành động trả ơn kịp thời. Khi thấy bác thợ săn định bắn ân nhân của mình, không một chút do dự, Kiến đã dũng cảm bò đến đốt vào chân người thợ săn. Hành động này không chỉ cho thấy lòng trung thành mà còn minh chứng cho sự thông minh, biết dùng sức nhỏ của mình để tạo nên hiệu quả lớn, giúp Bồ Câu thoát nạn. Qua nhân vật Kiến, tác giả dân gian muốn gửi gắm bài học sâu sắc về lối sống "ân đền oán trả", nhắc nhở chúng ta hãy luôn trân trọng và tìm cách đáp lại những giúp đỡ từ người khác.
Bài 1:
Câu 1:
-thời gian trong chuyện chỉ thời gian phiếm chỉ.
Câu 2:
Điểm chung của 2 vợ chồng người thầy bói:
+về thể chất: chồng bị mù, vợ bị điếc.
+về tính cách: cả 2 đều bảo thủ, chấp nhặt và chủ quan.
Câu 3:
-2 vợ chồng thầy bói cãi nhau gay gắt.
Câu 4:
- đề tài: phê phán thói bảo thủ, phiến diện và cách nhìn nhận vấn đề chủ quan của con người.
- căn cứ: dựa vào cốt chuyện và lời khuyên của người can ngăn.
Câu 5:
Tôi hoàn toàn đồng ý với ý kiến: "Muốn hiểu đúng sự việc, cần biết lắng nghe và tôn trọng góc nhìn của người khác." Mỗi người có một hoàn cảnh và vị thế riêng, giống như hai vợ chồng thầy bói trong truyện, nếu chỉ khư khư giữ cái tôi của mình, ta sẽ trở nên mù quáng và thiển cận. Việc lắng nghe không chỉ giúp ta thu thập thêm thông tin mà còn giúp ta thấu cảm, tránh được những xung đột không đáng có. Ví dụ, khi nhìn con số "6" trên mặt đất, người đứng ở trên thấy là "6" nhưng người đối diện lại thấy là "9"; nếu không chịu đặt mình vào vị trí của nhau, cả hai sẽ mãi mãi tranh cãi mà không tìm ra chân lý toàn diện.
Bài 2:
Câu 1:
Trong văn bản, hai vợ chồng người thầy bói hiện lên là những nhân vật mang tính biểu tượng cho sự đối lập giữa giá trị truyền thống và sự xâm nhập của công nghệ. Người chồng, với nghề thầy bói, đại diện cho những niềm tin xưa cũ, có phần cảm tính và dựa nhiều vào trực giác, kinh nghiệm cá nhân. Trong khi đó, người vợ lại là hậu phương, cùng chia sẻ những lo toan đời thường và sự bỡ ngỡ trước những thay đổi của thời đại. Tác giả đã khắc họa họ với vẻ đẹp của sự giản dị, chân chất nhưng cũng đầy trăn trở khi đứng trước ngưỡng cửa của tương lai (như sự xuất hiện của AI). Qua hình ảnh hai vợ chồng, người đọc nhận ra thông điệp về sự kết nối giữa người với người: dù công nghệ có hiện đại đến đâu, sự thấu hiểu và sẻ chia ấm áp giữa những người thân gần vẫn là giá trị cốt lõi không gì thay thế được.
Câu 2:
Trong kỷ nguyên số, chúng ta đang sống trong một nghịch lý kỳ lạ: chưa bao giờ con người có thể kết nối với nhau dễ dàng đến thế, nhưng cũng chưa bao giờ sự cô đơn lại trở thành một "căn bệnh thời đại" trầm kha đến vậy. Có ý kiến cho rằng: "Mạng xã hội khiến con người cô đơn hơn". Đây không chỉ là một nhận định cảm tính mà là một hồi chuông cảnh tỉnh về sự đứt gãy của những giá trị nhân văn cốt lõi trong thế giới ảo. Trước hết, mạng xã hội (MXH) đang thay thế những kết nối "thực" bằng những tương tác "ảo" mang tính bề nổi. Chúng ta mải mê đếm lượt like, hồi hộp chờ đợi từng dòng bình luận nhưng lại quên mất cách nhìn vào mắt nhau để trò chuyện. Những biểu tượng cảm xúc (emoji) dù phong phú đến đâu cũng không bao giờ chuyển tải được sự rung cảm của giọng nói hay hơi ấm của một cái nắm tay. Khi sự giao tiếp chỉ còn là những dòng tin nhắn khô khốc, con người dần mất đi khả năng thấu cảm. Chúng ta có thể biết một người bạn vừa đi du lịch ở đâu qua tấm ảnh họ đăng, nhưng lại chẳng hề biết họ đang trải qua cơn khủng hoảng tâm lý trầm trọng. MXH tạo ra ảo giác về sự thân mật, nhưng thực chất lại đẩy con người vào trạng thái "cô đơn trong đám đông". Sâu sắc hơn, MXH là mảnh đất màu mỡ cho sự so sánh độc hại. Trên không gian đó, ai cũng cố gắng trưng bày một phiên bản hoàn hảo nhất, lấp lánh nhất của bản thân. Khi lướt qua những thành công, sự giàu sang hay hạnh phúc được tô vẽ của người khác, chúng ta vô tình rơi vào cái bẫy của sự tự ti. Triết gia Alain de Botton từng nói về "nỗi lo âu về địa vị", và MXH chính là chất xúc tác mạnh mẽ nhất cho nỗi lo ấy. Sự mặc cảm về bản thân khiến con người tự tách biệt mình khỏi cộng đồng, thu mình vào vỏ ốc của sự đố kỵ và buồn tủi. Chúng ta cô đơn vì cảm thấy mình không đủ tốt để thuộc về thế giới lung linh kia. Đặc biệt, sự cô đơn còn đến từ việc chúng ta đánh mất khả năng kết nối với chính mình. MXH như một "tiếng ồn trắng" không bao giờ dứt, khiến con người sợ hãi sự tĩnh lặng. Mỗi khi trống rải, thay vì đối diện với suy nghĩ của bản thân, chúng ta lập tức tìm đến smartphone. Việc liên tục tiêu thụ thông tin ngoại lai khiến tiếng nói bên trong bị lấn át. Khi không thể thấu hiểu và làm bạn với chính mình, con người sẽ luôn cảm thấy lạc lõng, dù xung quanh có bao nhiêu "bạn bè" trên mạng đi chăng nữa. Tuy nhiên, chúng ta cần công tâm nhìn nhận rằng MXH không phải là "tội đồ" duy nhất. Nó vốn dĩ chỉ là một công cụ trung lập. Cô đơn hay kết nối, hạnh phúc hay bất hạnh, tất cả nằm ở bản lĩnh và cách sử dụng của mỗi cá nhân. Nếu biết dùng MXH để lan tỏa giá trị tích cực, để tìm kiếm những tâm hồn đồng điệu hay duy trì sợi dây liên lạc với người thân phương xa, nó sẽ trở thành một cây cầu tuyệt vời. Tóm lại, mạng xã hội có thể là cánh cửa mở ra thế giới, nhưng cũng có thể là chiếc lồng giam cầm cảm xúc nếu chúng ta quá lệ thuộc vào nó. Để không trở thành những "ốc đảo" cô đơn giữa đại dương thông tin, mỗi chúng ta cần học cách "ngắt kết nối để kết nối". Hãy biết đặt điện thoại xuống để lắng nghe tiếng thở của đời thực, để yêu thương những con người bằng xương bằng thịt đang hiện diện quanh ta. Bởi lẽ, sự sẻ chia chân thành nhất luôn nằm ở ngoài màn hình điện thoại.Câu 1:
Nhân vật chủ nhà trong văn bản trên để lại ấn tượng sâu sắc trong lòng người đọc về một tâm hồn nhân hậu và giàu lòng trắc ẩn. Trước hết, sự tử tế của nhân vật được thể hiện qua thái độ đón tiếp và cách cư xử nhã nhặn đối với người khác. Thay vì sự ích kỷ hay hẹp hòi thường thấy, người chủ nhà đã mở lòng mình, sẵn sàng chia sẻ không gian sống và sự quan tâm chân thành. Những cử chỉ nhỏ bé nhưng tinh tế của ông/bà không chỉ đơn thuần là phép lịch sự mà còn là biểu hiện của một nhân cách cao đẹp, biết trân trọng giá trị con người. Qua nhân vật này, tác giả đã khéo léo gửi gắm thông điệp về tình yêu thương và sự kết nối giữa người với người trong cuộc sống. Tóm lại, nhân vật chủ nhà chính là biểu tượng của sự ấm áp, là cầu nối đem lại niềm tin vào những điều tốt đẹp vẫn luôn hiện hữu quanh ta.
Câu 2:
Trong cuộc sống, lời khuyên từ những người đi trước hay bạn bè giống như những ngọn đèn soi sáng khi ta lạc lối. Tuy nhiên, quan điểm cho rằng: "Trong mọi hoàn cảnh, con người cần phải lắng nghe và làm theo tất cả lời khuyên của người khác" là một nhận định phiến diện và thiếu tính thực tế. Trước hết, chúng ta cần hiểu rằng mỗi cá nhân là một thực thể độc lập với những hoàn cảnh, năng lực và ước mơ riêng biệt. Một lời khuyên có thể là kim chỉ nam cho người này nhưng lại là hòn đá tảng ngáng đường người kia. Nếu ta nhắm mắt làm theo mọi lời khuyên, ta sẽ chẳng khác nào người thợ mộc trong câu chuyện "Đẽo cày giữa đường", cuối cùng chỉ nhận về một khúc gỗ hỏng và sự hối tiếc. Hơn nữa, việc thiếu bản lĩnh và sự quyết đoán sẽ khiến con người đánh mất cái "tôi" cá nhân. Khi chúng ta phó mặc quyết định của mình cho ý chí của người khác, chúng ta cũng đồng thời chối bỏ trách nhiệm với cuộc đời mình. Một người thành công không phải là người nghe theo nhiều lời khuyên nhất, mà là người biết chắt lọc tinh hoa từ những lời góp ý để làm giàu thêm vốn sống và hoàn thiện tư duy của chính mình. Tóm lại, lắng nghe là một đức tính tốt, nhưng lắng nghe có chọn lọc và giữ vững lập trường mới là chìa khóa của sự trưởng thành. Chúng ta hãy lắng nghe bằng tai, suy ngẫm bằng óc và hành động bằng chính trái tim mình.Câu 1:
-thói báo thủ ko biết lắng nghe lời khuyên đúng đắn của người khác và lòng biết ơn trong cuộc sống.
Câu 2:
-người hàng xóm tốt bụng khuyên chủ nhà “dời bếp đi chỗ khác hoặc xếp củi ra sân không thì có ngày cháy nhà”.
Câu 3:
-người chủ nhà là một người:
Lúc đầu: Là người bảo thủ, cố chấp, thậm chí là vô ơn khi "oán giận" người đã khuyên mình điều phải
Luc sau: Biết nhìn nhận lại bản thân, nhận ra lỗi sai và biết hối lỗi khi hiểu ra rằng người khuyên mình chính là người giúp mình tránh tai họa.
Câu 4:
Truyện kể về một người chủ nhà không nghe lời khuyên đúng đắn dẫn đến hậu quả (cháy nhà). Qua đó, truyện nhấn mạnh bài học về việc biết lắng nghe lời khuyên hay, trân trọng những người thẳng thắn chỉ ra lỗi sai cho mình và biết ơn những người giúp mình tránh được rủi ro.
Câu 5:
Qua văn bản trên, em rút ra được bài học quý giá về thái độ sống và cách ứng xử. Thứ nhất, chúng ta cần biết lắng nghe và tiếp thu những lời khuyên chân thành, đúng đắn từ những người xung quanh, thay vì bảo thủ hay tự ái cá nhân. Thứ hai, thái độ biết ơn là vô cùng quan trọng; đừng vì sự nóng nảy nhất thời mà oán trách người muốn tốt cho mình. Cuối cùng, biết nhận lỗi và sửa sai là biểu hiện của một người có nhân cách tốt. Trân trọng những "người thầy" trong cuộc sống sẽ giúp chúng ta tránh được những tai họa không đáng có.