Vàng Văn Bình
Giới thiệu về bản thân
a. Kể tên các đối tác chiến lược toàn diện của Việt Nam hiện nay
Tính đến tháng 1/2026, Việt Nam có 15 đối tác chiến lược toàn diện, gồm:
Trung Quốc, Liêng Bang Nga, Ấn Độ,Hàn Quốc, Hoa Kỳ, Nhật Bản……
b. Những nét chính về hoạt động đối ngoại thể hiện sự tích cực, chủ động hội nhập
Việt Nam thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển; đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ, chủ động và tích cực hội nhập quốc tế. Thể hiện qua:
1. Mở rộng mạng lưới quan hệ đối tác:
- Đến 1/2026, Việt Nam có 15 Đối tác chiến lược toàn diện, bao trùm cả 5 nước Ủy viên thường trực HĐBA LHQ và hầu hết các nền kinh tế G7, G20.
- Tổng kim ngạch thương mại với 15 đối tác này chiếm hơn 65% tổng kim ngạch XNK cả nước.
2. Tích cực tham gia các tổ chức, diễn đàn khu vực và thế giới:
- Là thành viên tích cực của ASEAN, APEC, WTO, ASEM, Liên Hợp Quốc.
- Đảm nhiệm thành công nhiều trọng trách: Ủy viên không thường trực HĐBA LHQ nhiệm kỳ 2020-2021, Chủ tịch ASEAN 2020.
- Chủ động đề xuất nhiều sáng kiến, đóng góp vào việc xây dựng luật chơi chung.
3. Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng:
- Ký kết và thực thi 17 FTA, trong đó có các FTA thế hệ mới như CPTPP, EVFTA, RCEP.
- EU trở thành đối tác chiến lược toàn diện cho thấy VN là quốc gia ASEAN đầu tiên đạt mức quan hệ cao nhất này với EU.
4. Ngoại giao kinh tế là trọng tâm: Ngoại giao phục vụ phát triển, lấy người dân, địa phương và doanh nghiệp làm trung tâm. Triển khai ngoại giao vaccine, ngoại giao kinh tế trong và sau đại dịch.
a. Khái quát hành trình đi tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành từ năm 1911 đến năm 1917:
- Ngày 5/6/1911, tại Bến cảng Nhà Rồng, Nguyễn Tất Thành lấy tên là Văn Ba, làm phụ bếp trên tàu Amiral Latouche Tréville, rời Tổ quốc ra đi tìm đường cứu nước.
- Từ 1911 đến 1917, Người đã đi qua nhiều nước, nhiều châu lục. Người dừng chân ở Pháp một thời gian, sau đó sang Mỹ cuối 1912, đến cuối 1913 lại quay về Anh. Trong những năm này, Người vừa lao động kiếm sống, vừa tự học, vừa quan sát, nghiên cứu thực tiễn xã hội tư bản ở các nước.
- Cuối năm 1917, Người từ Anh trở lại Pháp. Qua thực tiễn, Người rút ra kết luận: Ở đâu bọn đế quốc, thực dân cũng tàn bạo, độc ác; ở đâu người lao động cũng bị áp bức, bóc lột dã man. Từ đó Người quyết định sẽ tiếp tục tìm hiểu sâu hơn về Cách mạng tháng Mười Nga.
b. Vì sao Nguyễn Ái Quốc lựa chọn đi theo con đường cách mạng vô sản? Nêu nội dung cơ bản con đường cứu nước:
Lý do lựa chọn con đường cách mạng vô sản:
1. Các con đường cứu nước trước đó thất bại: Các phong trào yêu nước cuối thế kỷ 19, đầu thế kỷ 20 như phong trào Cần Vương, Đông Du, Duy Tân... đều theo khuynh hướng phong kiến hoặc tư sản, nhưng lần lượt thất bại. Điều đó cho thấy cần phải có một con đường mới.
2. Tác động của Cách mạng tháng Mười Nga 1917: Thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga đã chỉ ra con đường giải phóng cho các dân tộc bị áp bức là cách mạng vô sản.
3. Vai trò của Luận cương Lênin: Tháng 7/1920, Nguyễn Ái Quốc đọc Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lênin. Người tìm thấy ở đây con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam. Người khẳng định: “Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không có con đường nào khác con đường cách mạng vô sản”.
Nội dung cơ bản con đường cứu nước do Nguyễn Ái Quốc xác định:
- Đường lối chính trị: Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội. Cách mạng Việt Nam phải trải qua hai giai đoạn: làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản.
- Lực lượng cách mạng: Là khối đại đoàn kết toàn dân tộc, nòng cốt là liên minh công - nông, đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
- Phương pháp cách mạng: Dùng bạo lực cách mạng của quần chúng để giành chính quyền.
- Quan hệ quốc tế: Cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới, phải đoàn kết với giai cấp vô sản và các dân tộc bị áp bức trên toàn thế giới.