Dương Nam Long

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Dương Nam Long
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

b. Nhận xét:

- Quy mô GDP của Trung Quốc liên tục tăng qua các năm.

- Giá trị gia tăng: năm 2020 so với năm 2000, tăng 13 476,4 tỉ USD, tương ứng 12,1 lần.

Nhật Bản duy trì được vị thế cường quốc kinh tế trên thế giới vì:

- Thành công của công cuộc tái thiết và phát triển kinh tế của chính phủ Nhật Bản.

- Có cơ cấu GDP theo ngành tiến bộ: dịch vụ là ngành có tỉ trọng cao nhất (gần 70%), nông nghiệp có tỉ trọng nhỏ nhất (chỉ khoảng 1%).

- Nền kinh tế phát triển ở trình độ cao, các ngành kinh tế ứng dụng nhiều thành tựu của khoa học - công nghệ.

- Tập trung phát triển kinh tế số: rô-bốt, trí tuệ nhân tạo, công nghệ thực tế - ảo,…

* Đặc điểm:

- Dân số đông

- Tỉ lệ gia tăng dân số thấp, có xu hướng giảm.

- Cơ cấu dân số già.

- Phân bố dân cư không đều.

- Tỉ lệ dân thành thị cao, tăng nhanh.

* Ảnh hưởng của cơ cấu dân số: 

- Thuận lợi:

+ Giảm sức ép dân số đến sự phát triển kinh tế - xã hội.

- Khó khăn:

+ Thiếu lao động.

+ Chi phí phúc lợi cho người già lớn.

- Địa hình Trung Quốc rất đa dạng; trong đó núi, sơn nguyên, cao nguyên chiếm hơn 70% diện tích lãnh thổ.

- Trên lục địa, địa hình thấp dần từ tây sang đông, tạo ra hai miền địa hình khác nhau:

* Miền Đông: Có địa hình chủ yếu là đồng bằng và đồi núi thấp.

- Các đồng bằng châu thổ: Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung và Hoa Nam có đất phù sa màu mỡ, là những vùng nông nghiệp trù phú, dân cư tập trung đông đúc.

- Phía đông nam có địa hình đồi núi thấp, độ cao trung bình dưới 400 m, chủ yếu là đất feralit, thuận lợi cho việc trồng cây công nghiệp, cây ăn quả nhiệt đới và cận nhiệt.

* Miền Tây:

- Tập trung nhiều dãy núi cao, đồ sộ (Hi-ma-lay-a, Côn Luân, Thiên Sơn,...), sơn nguyên, cao nguyên (Tây Tạng, Vân Quý,...), bồn địa (Ta-rim, Duy Ngô Nhĩ, Tuốc-phan,...) và hoang mạc (Tác-la Ma-can, Gô-bi,...).

- Địa hình hiểm trở và chia cắt mạnh; loại đất phổ biến là đất xám hoang mạc và bán hoang mạc nghèo dinh dưỡng, khô cằn nên nhìn chung điều kiện tự nhiên không thuận lợi cho sản xuất, một số nơi có thể trồng rừng và trên các cao nguyên có thể phát triển đồng cỏ chăn nuôi gia súc.

b. Nhận xét:

- Nhìn chung, quy mô GDP của Nam Phi đã có sự tăng trưởng đáng kể trong giai đoạn 2000 - 2020. Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng không đồng đều và có sự biến động trong giai đoạn sau năm 2010:

+ Trong giai đoạn 2000 - 2010, quy mô GDP của Nam Phi có xu hướng tăng trưởng khá mạnh: Từ năm 2000 đến năm 2010, GDP của Nam Phi đã tăng từ 151,7 tỉ USD lên 417,4 tỉ USD, tức là tăng hơn 2,7 lần.

+ Sau năm 2010, quy mô GDP của Nam Phi có xu hướng biến động và suy giảm nhẹ: Từ năm 2010 đến năm 2020, GDP của Nam Phi đã giảm từ 417,4 tỉ USD xuống còn 338,0 tỉ USD.

b. Nhận xét:

- Nhìn chung, quy mô GDP của Nam Phi đã có sự tăng trưởng đáng kể trong giai đoạn 2000 - 2020. Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng không đồng đều và có sự biến động trong giai đoạn sau năm 2010:

+ Trong giai đoạn 2000 - 2010, quy mô GDP của Nam Phi có xu hướng tăng trưởng khá mạnh: Từ năm 2000 đến năm 2010, GDP của Nam Phi đã tăng từ 151,7 tỉ USD lên 417,4 tỉ USD, tức là tăng hơn 2,7 lần.

+ Sau năm 2010, quy mô GDP của Nam Phi có xu hướng biến động và suy giảm nhẹ: Từ năm 2010 đến năm 2020, GDP của Nam Phi đã giảm từ 417,4 tỉ USD xuống còn 338,0 tỉ USD.

Biên độ dao động: \(A = L : 2 = 12 : 2 = 6\) cm

Chu kì là thời gian vật thực hiện được 1 dao động toàn phần, ta có: \(T = \frac{t}{n} = \frac{62 , 8}{20} = 3 , 14\) s

Tần số góc của vật: \(\omega = \frac{2 \pi}{T} = \frac{2 \pi}{3 , 14} = 2\) rad/s

Ta có công thức: 

\(A^{2} = x^{2} + \frac{v^{2}}{\omega^{2}} \Rightarrow 6^{2} = \left(\left(\right. - 2 \left.\right)\right)^{2} + \frac{v^{2}}{2^{2}}\)

\(\Rightarrow v = \pm 8 \sqrt{2}\)

Mà khi đó vật có li độ \(x\) = -2 cm theo chiều hướng về vị trí cân bằng, tức vật đang chuyển động theo chiều dương \(\Rightarrow v = 8 \sqrt{2}\) cm/s.

Gia tốc của vật: \(a = - \omega^{2} x = - 2^{2} . \left(\right. - 2 \left.\right) = 8\) cm/s2

Chu kì dao động của vật \(T\) = 4s

 Vậy tần số góc của dao động là:

\(\omega = \frac{2 \pi}{T} = \frac{2 \pi}{4} = \frac{\pi}{2}\) rad/s

Trong 6 s vật đi được quãng đường 48 cm, ta có:

\(\frac{t}{T} = \frac{6}{4} = \frac{3}{2} \Rightarrow t = T + \frac{T}{2}\)

\(\Rightarrow S = 4 A + 2 A = 6 A = 48 c m \Rightarrow A = 8\) cm

Khi \(t\) = 0 vật đi qua vị trí cân bằng và \(v < 0\)

\(x = A cos ⁡ \varphi_{1} \Rightarrow cos ⁡ \varphi_{1} = 0 \Rightarrow \varphi_{1} = \pm \frac{\pi}{2}\)

\(v = - A s i n \varphi_{1} < 0 \Rightarrow \varphi_{1} = \frac{\pi}{2}\) 

Vậy phương trình dao động của vật là:

\(x = 8 cos ⁡ \left(\right. \frac{\pi}{2} t + \frac{\pi}{2} \left.\right)\) (cm).