ᴾᴿᴼシᑭᕼạᗰᒪêᗰᎥᑎᕼᐯươᑎǤ⁀ᶦᵈᵒᶫ
Giới thiệu về bản thân
1.mp3, .wma, .wav → b) Âm thanh
2.jpg, .png, .gif → c) Hình ảnh
3.mp4, .avi, .flv → a) Video
b, 4,9 x 3,3 - 4,8 x 3,3
= 16,17 - 15,84
= 0,33
a, 0,92 x 324 + 0,92 x 678
= 0,92 x (324 + 678)
= 0,92 x 1002
= 921,84
Diện tích của hình thang đó là:
\( \frac{(6,5+4,8) \times 3,5}{2}=19,775\left(\mathrm{~cm}^{2}\right)\)
Đáp số: \(19,775\) \(\mathrm{cm}^2\)
Trong bảng Format, em có thể dùng các lệnh:
- Rotate: Xoay hoặc lật hình ảnh theo nhiều hướng.
- Crop: Cắt bỏ phần thừa, giữ lại phần cần thiết.
- Picture Border: Thêm, chỉnh màu và kiểu viền cho hình ảnh.
Tác dụng:
Giúp hình ảnh rõ ràng, thẩm mỹ hơn, phù hợp với nội dung trình bày. Làm bài trình chiếu chuyên nghiệp, thu hút người xem hơn.
Mục đích sử dụng hình ảnh minh họa:
- Làm bài trình chiếu sinh động, hấp dẫn.
- Giúp người xem dễ hiểu và ghi nhớ nội dung.
- Minh họa, làm rõ ý cho phần nội dung trình bày.
Lưu ý khi sử dụng hình ảnh:
- Chọn hình ảnh rõ nét, phù hợp nội dung.
- Không dùng quá nhiều hình gây rối mắt.
- Sắp xếp hình ảnh hợp lý, cân đối.
- Tránh dùng hình ảnh phản cảm hoặc không liên quan.
-Hiệu ứng động là các chuyển động được áp dụng cho đối tượng (văn bản, hình ảnh, biểu đồ...) trong bài trình chiếu.
Tác dụng:
- Làm bài trình chiếu sinh động, hấp dẫn hơn.
- Thu hút sự chú ý của người xem.
- Nhấn mạnh nội dung quan trọng.
- Trình bày thông tin theo trình tự rõ ràng.
Có 4 loại hiệu ứng động chính:
- Xuất hiện: Làm đối tượng hiện ra.
- Nhấn mạnh: Làm nổi bật đối tượng.
- Thoát: Làm đối tượng biến mất.
- Di chuyển theo đường: Làm đối tượng di chuyển theo đường vẽ sẵn.
\(\Rightarrow\) Dùng để làm bài thuyết trình sinh động, thu hút người xem.
a, 60 x 12 + 39 x 16
= 720 +39 x 16
= 720 + 624
= 1 344
b, (23 x 15) + 45
= 345 + 45
= 390
a, 7,92 + 5,86 x 4,5
= 7,92 + 26,37
= 34,29
b,62,5 : (13,8 + 6,2)
= 62,5 : 20
= 3,125