Triệu Thị Linh
Giới thiệu về bản thân
Xác định phản ứng điện phân dung dịch NaCl.
Phản ứng điện phân dung dịch NaCl:
2NaCl + 2H₂O → 2NaOH + H₂ + Cl₂
Tính số mol NaCl trong 1 lít nước muối bão hòa và nước muối nghèo.
Khối lượng NaCl trong 1 lít nước muối bão hòa: 300 g
Khối lượng NaCl trong 1 lít nước muối nghèo: 220 g
Số mol NaCl trong 1 lít nước muối bão hòa: 300 g / 58,5 g/mol ≈ 5,13 mol
Số mol NaCl trong 1 lít nước muối nghèo: 220 g / 58,5 g/mol ≈ 3,76 mol
Tính số mol NaCl đã phản ứng.
Số mol NaCl đã phản ứng trong 1 lít nước muối bão hòa: 5,13 mol - 3,76 mol = 1,37 mol
Tính số mol NaOH tạo thành.
Theo phương trình phản ứng, 2 mol NaCl phản ứng tạo ra 2 mol NaOH. Vậy 1,37 mol NaCl tạo ra 1,37 mol NaOH.
Tính khối lượng NaOH tạo thành.
Khối lượng NaOH tạo thành: 1,37 mol × 40 g/mol = 54,8 g
Tính khối lượng NaOH tạo thành với hiệu suất 80%.
Khối lượng NaOH tạo thành với hiệu suất 80%: 54,8 g × 80% = 43,84 g
Gang là hợp kim của Fe và C, trong đó C chiếm khoảng từ 2% - 5% về khối lượng. Trong gang có một lượng nhỏ các nguyên tố khác như: Si, S, Mn, P,... - Thép là hợp kim của Fe và C, trong đó C chiếm dưới 2% về khối lượng. Trong thép còn có thể có một số nguyên tố khác như: Si, Mn, Cr, Ni
Lá sắt nhỏ sẽ phản ứng với các dung dịch muối sau: CuSO4, Fe2(SO4)3, AgNO3, Pb(NO3)2.
Các phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra như sau:
1. Sắt + Đồng sunfat → Sắt (II) sunfat + Đồng
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
2. Sắt + Sắt (III) sunfat → Sắt (II) sunfat
3Fe + Fe2(SO4)3 → 3FeSO4
3. Sắt + Bạc nitrat → Sắt (II) nitrat + Bạc
Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag
4. Sắt + Chì (II) nitrat → Sắt (II) nitrat + Chì
Fe + Pb(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Pb
Để bảo vệ vỏ tàu khỏi bị ăn mòn, người ta thường phủ sơn lên vỏ tàu; phần vỏ tàu chìm trong nước biển thường được gắn thêm các tấm kẽm