Ma Thị Thùy Thư
Giới thiệu về bản thân
Al 2 O 3 → 2 Al 102 2.27 m Al 2 O 3 4 (tan) ⇒ m quang = m Al 2 O 3 : 95 % 48 % = 16 , 57 (tấn) ≈ 16 , 6 tấn.
Dựa trên sơ đồ phản ứng, các chất cần tìm là: X là NaOH (Natri hiđroxit) Y là Na2CO3 (Natri cacbonat) Các phương trình hóa học: đpdd, màng ngăn 1. 2NaCl + 2H2O-→ 2NaOH + 2. NaOH + CO2 (d) → NaHCO3 t 3. 2NaHCO3 Na2CO3 + CO2 + H2O 4. Na2CO3 + 2HNO3 → 2NaNO3 + CO2 + H₂O+CO2
Đế tinh chế bột bạc (Ag) có lẫn tạp chất là đồng (Cu) và nhôm (Al), phương pháp hóa học hiệu quả nhất là sử dụng dung dịch muối bạc (ví dụ: AgNO3) dư. Nhôm và đồng hoạt động hóa học mạnh hơn bạc sẽ phản ứng, tan vào dung dịch, trong khi bạc không phản ứng và được tách ra. Quy trình thực hiện: 1. Hòa tan: Cho hỗn hợp bột (Ag, Cu, Al) vào dung dịch AgNO3 dư. 2. Phản ứng: Al và Cu sẽ khử ion Ag+ thành bạc kim loại, đồng thời Al và Cu bị oxi hóa thành muối tan. 3. Lọc: Lọc lấy phần chất rắn không tan (bạc tinh khiết), rửa sạch bằng nước cất và sấy khô. Các phương trình hóa học: Nhôm tác dụng với dung dịch AgNO3:
Al+3AgNO3 → Al(NO3)3 + 3Ag↓ Đồng tác dụng với dung dịch AgNO3: Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag↓
Liên kết kim loại được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các cation kim loại nằm ở nút mạng tinh thể và các electron hóa trị tự do trong toàn bộ mạng lưới tinh thể
Do thế khử chuẩn của nước (môi trường acid) xấp xỉ thế khử chuẩn của chlorine, nên khi nồng độ chloride giảm (trong nước muối nghèo) xảy ra phản ứng oxi hóa nước ở anode: 2H2O → O2 + 4H+ + 4e, cạnh tranh với phản ứng oxi hóa anion chloride làm giảm hiệu suất điện phân; đồng thời khí chlorine thu được sẽ bị lẫn khí oxygen. Do đó, dung dịch sodium chloride tại anode cần được “làm giàu” liên tục nhằm duy trì nồng độ bão hòa NaCl. Khối lượng sodium hydroxide thu được ứng với mỗi lít nước muối bão hòa bị điện phân là: m = 300 − 220 58 , 5 .40 .0 , 8 = 43 , 8 g a m
Do thế khử chuẩn của nước (môi trường acid) xấp xỉ thế khử chuẩn của chlorine, nên khi nồng độ chloride giảm (trong nước muối nghèo) xảy ra phản ứng oxi hóa nước ở anode: 2H2O → O2 + 4H+ + 4e, cạnh tranh với phản ứng oxi hóa anion chloride làm giảm hiệu suất điện phân; đồng thời khí chlorine thu được sẽ bị lẫn khí oxygen. Do đó, dung dịch sodium chloride tại anode cần được “làm giàu” liên tục nhằm duy trì nồng độ bão hòa NaCl. Khối lượng sodium hydroxide thu được ứng với mỗi lít nước muối bão hòa bị điện phân là: m = 300 − 220 58 , 5 .40 .0 , 8 = 43 , 8 g a m
Do thế khử chuẩn của nước (môi trường acid) xấp xỉ thế khử chuẩn của chlorine, nên khi nồng độ chloride giảm (trong nước muối nghèo) xảy ra phản ứng oxi hóa nước ở anode: 2H2O → O2 + 4H+ + 4e, cạnh tranh với phản ứng oxi hóa anion chloride làm giảm hiệu suất điện phân; đồng thời khí chlorine thu được sẽ bị lẫn khí oxygen. Do đó, dung dịch sodium chloride tại anode cần được “làm giàu” liên tục nhằm duy trì nồng độ bão hòa NaCl. Khối lượng sodium hydroxide thu được ứng với mỗi lít nước muối bão hòa bị điện phân là: m = 300 − 220 58 , 5 .40 .0 , 8 = 43 , 8 g a m
Do thế khử chuẩn của nước (môi trường acid) xấp xỉ thế khử chuẩn của chlorine, nên khi nồng độ chloride giảm (trong nước muối nghèo) xảy ra phản ứng oxi hóa nước ở anode: 2H2O → O2 + 4H+ + 4e, cạnh tranh với phản ứng oxi hóa anion chloride làm giảm hiệu suất điện phân; đồng thời khí chlorine thu được sẽ bị lẫn khí oxygen. Do đó, dung dịch sodium chloride tại anode cần được “làm giàu” liên tục nhằm duy trì nồng độ bão hòa NaCl. Khối lượng sodium hydroxide thu được ứng với mỗi lít nước muối bão hòa bị điện phân là: m = 300 − 220 58 , 5 .40 .0 , 8 = 43 , 8 g a m