Dương Hoàng Long

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Dương Hoàng Long
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Sử dụng dung dịch AgNO3

Các tạp chất Al và Cu đã phản ứng và tan vào dung dịch dưới dạng muối, đồng thời tạo ra thêm kim loại bạc bám vào lượng bạc ban đầu


Trong tinh thể kim loại, các nguyên tử kim loại nhường electron hóa trị để trở thành các ion dương kim loại. Các electron hóa trị này không bị giữ bởi một hạt nhân riêng biệt nào mà chuyển động tự do trong toàn bộ mạng tinh thể, tạo thành một "biển electron" (hay đám mây electron)


X: NaHCO3

Y: Na2CO3

NaCl+NH3+CO2+H2O --> NaHCO3 +NH4Cl...


Khối lượng NaCl có trong 1 lít nước muối bão hòa là 300 g. Sau khi điện phân, dung dịch còn lại 220 g NaCl trong 1 lít nước muối nghèo. Vậy khối lượng NaCl đã tham gia phản ứng là:

300-220=80g

Phương trình hóa học của quá trình điện phân dung dịch có màng ngăn:

2NaCl + 2H2O -> 2NaOH + Cl2 + H2 (điện phân dung dịch có màng ngăn) Khối lượng NaOH thu được theo lý thuyết là: m_NaOH lý thuyết = (80 * 2 * 40) / (2 * 58,5) = 3200 / 117 ≈ 54,7 (g) Khối lượng NaOH thực tế thu được với hiệu suất 80% là: m_NaOH thực tế = 54,7 * 80% = 43,76 (g) Đáp số: 43,76 gam NaOH.


Để bảo vệ vỏ tàu biển (thép) khỏi sự ăn mòn điện hóa khi tiếp xúc lâu ngày với nước biển, phương pháp phổ biến và hiệu quả nhất là phương pháp điện hóa (dùng vật hy sinh)

Cơ chế: Khi thép (hợp kim Fe-C) tiếp xúc với kẽm trong dung dịch chất điện ly là nước biển, một pin điện hóa sẽ được hình thành.

Tại Anot (vật hy sinh): Kẽm (Zn) là kim loại hoạt động mạnh hơn sắt (Fe), nên Zn đóng vai trò là cực âm (anot) và bị ăn mòn thay cho sắt:


Sắt (Fe) phản ứng được với các dung dịch muối của kim loại đứng sau nó trong dãy hoạt động hóa học (hoặc cặp oxi hóa - khử có thế điện cực lớn hơn). Với dung dịch CuSO_4: Fe + CuSO_4 \rightarrow FeSO_4 + Cu Với dung dịch Fe_2(SO_4)_3: Fe + Fe_2(SO_4)_3 \rightarrow 3FeSO_4 Với dung dịch AgNO_3: Phản ứng ưu tiên: Fe + 2AgNO_3 \rightarrow Fe(NO_3)_2 + 2Ag Nếu AgNO_3 dư: Fe(NO_3)_2 + AgNO_3 \text{ (dư)} \rightarrow Fe(NO_3)_3 + Ag Với dung dịch Pb(NO_3)_2: Fe + Pb(NO_3)_2 \rightarrow Fe(NO_3)_2 + Pb


Gang: Gang trắng: Chứa ít Si, nhiều S; carbon ở dạng tinh thể Fe_3C (Xêmentit). Gang xám: Chứa nhiều Si; carbon ở dạng tinh thể than chì (Graphit). Thép: Thép thường (thép carbon): Chỉ chứa ít các tạp chất Si, Mn, S, P. Thép đặc biệt (thép hợp kim): Được đưa thêm các nguyên tố như Cr, Ni, Mn, W... để tăng cường tính chất vật lý và hóa học.