Hoàng Thùy Linh
Giới thiệu về bản thân
Mg + Cl2 → MgCl2
MgCl2 + NaOH → Mg(OH)2↓+ NaCl
Mg(OH)2 → MgO +H2O
MgO + H2SO4 → MgSO4 +H2O
1. Tính khối lượng mol ( ): 2. Xác định khối lượng trong 91,8 g tinh thể: Trong có khối lượng nguyên chất là: 3. Tính tổng khối lượng dung dịch bão hòa: Khi hòa tan tinh thể vào nước: 4. Tính nồng độ phần trăm ( ):
1. Tính khối lượng mol ( ): 2. Xác định khối lượng trong 91,8 g tinh thể: Trong có khối lượng nguyên chất là: 3. Tính tổng khối lượng dung dịch bão hòa: Khi hòa tan tinh thể vào nước: 4. Tính nồng độ phần trăm ( ):
1. Phương trình hóa học điện phân nóng chảy: Tỉ lệ khối lượng: tấn tạo ra tấn . Hay: 204 tấn tấn . 2. Tính khối lượng cần thiết theo lý thuyết: Để sản xuất 4 tấn nhôm ( ), khối lượng cần dùng là: 3. Tính khối lượng quặng bauxite thực tế cần dùng: Do hiệu suất phản ứng ( ) và quặng chỉ chứa , ta áp dụng công thức:
Xác định các chất: X là NaOH (Natri hiđroxit). Y là Na2CO3 (Natri cacbonat). 2. Các phương trình hóa học: Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn: 2NaCl + 2H2O → 2NaOH +H2 +Cl2 Cho NaOH tác dụng với khí dư: NaOH + CO3 → NaHCO3 Nhiệt phân muối NaHCO3 (hoặc cho tác dụng với NaOH): 2NaHCO3 → Na2CO3 + H2O + CO2 Cho Na2CO3 tác dụng với dung dịch HNO3 (hoặc Ba(NO3)2) 2NaCO3 + 2HNO3→ 2NaNO3 + H2O + CO2
Xác định các chất: X là NaOH (Natri hiđroxit). Y là Na2CO3 (Natri cacbonat). 2. Các phương trình hóa học: Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn: 2NaCl + 2H2O → 2NaOH +H2 +Cl2 Cho NaOH tác dụng với khí dư: NaOH + CO3 → NaHCO3 Nhiệt phân muối NaHCO3 (hoặc cho tác dụng với NaOH): 2NaHCO3 → Na2CO3 + H2O + CO2 Cho Na2CO3 tác dụng với dung dịch HNO3 (hoặc Ba(NO3)2) 2NaCO3 + 2HNO3→ 2NaNO3 + H2O + CO2
1. Đề xuất phương pháp hóa học Phương pháp hiệu quả nhất là sử dụng dung dịch bạc nitrat ( AgNO3 ) dư. Các bước tiến hành: 1.Cho hỗn hợp bột ( Ag, Cu, Al ) vào lượng dư dung dịch AgNO3. 2.Khuấy đều cho đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn (khi màu của dung dịch không còn thay đổi nữa). 3.Lọc lấy phần chất rắn không tan. 4.Rửa sạch chất rắn bằng nước cất và làm khô, ta thu được bột bạc tinh khiết. 2. Giải thích bằng phương trình hóa học Trong dãy hoạt động hóa học, nhôm và đồng đều đứng trước bạc, do đó chúng có khả năng đẩy bạc ra khỏi dung dịch muối nitrat. Bạc sinh ra sẽ bám vào phần bột bạc ban đầu, còn các tạp chất sẽ tan vào dung dịch dưới dạng muối. Nhôm phản ứng với bạc nitrat: Ag + 3AgNO3 → Al( NO3)3 + 3Ag↓ Đồng phản ứng với bạc nitrat: Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag↓
Liên kết kim loại được hình thành nhờ lực hút tĩnh điện giữa các ion dương kim loại nằm ở các nút mạng tinh thể và các electron tự do di chuyển xung quanh chúng. Các electron này thuộc về chung toàn bộ mạng tinh thể kim loại chứ không riêng một nguyên tử nào.
Gang và thép đều là hợp kim của sắt (Fe) với carbon (C) và một số nguyên tố khác, nhưng khác nhau chủ yếu ở hàm lượng carbon: Gang: Là hợp kim của sắt với carbon, trong đó hàm lượng carbon chiếm từ 2% đến 5% về khối lượng. Ngoài ra còn có một lượng nhỏ các nguyên tố khác như Si, Mn, S, P. Thép: Là hợp kim của sắt với carbon, trong đó hàm lượng carbon dưới 2% (thường thấp hơn nhiều so với gang). Thép cũng chứa các nguyên tố khác như Si, Mn, S, P nhưng với tỉ lệ rất thấp.
Gang và thép đều là hợp kim của sắt (Fe) với carbon (C) và một số nguyên tố khác, nhưng khác nhau chủ yếu ở hàm lượng carbon: Gang: Là hợp kim của sắt với carbon, trong đó hàm lượng carbon chiếm từ 2% đến 5% về khối lượng. Ngoài ra còn có một lượng nhỏ các nguyên tố khác như Si, Mn, S, P. Thép: Là hợp kim của sắt với carbon, trong đó hàm lượng carbon dưới 2% (thường thấp hơn nhiều so với gang). Thép cũng chứa các nguyên tố khác như Si, Mn, S, P nhưng với tỉ lệ rất thấp.