Nguyễn Gia Bảo

Giới thiệu về bản thân

Chào các bạn tôi tên Nguyễn Gia Bảo, tôi có xu giàu hơn cô Thương Hoài.
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Đúng, anh cũng côn mạnh.

Đề bài (đầy đủ): Cho tam giác \(ABC\) vuông cân tại \(A\). Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ \(BC\) chứa điểm \(A\), vẽ các tia \(Bx\) và \(Cy\) cùng vuông góc với \(BC\). Lấy \(M\) thuộc cạnh \(BC\) (\(M \neq B, C\)). Đường thẳng qua \(A\) vuông góc với \(AM\) cắt \(Bx\) tại \(H\) và \(Cy\) tại \(K\).
  • a) Chứng minh: \(BM = CK\)
  • b) Chứng minh \(A\) là trung điểm của \(HK\)
  • c) Gọi \(P\) là giao điểm của \(AB\) và \(MH\), \(Q\) là giao điểm của \(AC\) và \(MK\). Chứng minh: \(PQ\) song song với \(BC\).
Lời giải chi tiết: a) Chứng minh \(BM = CK\)
  1. Vì \(\triangle ABC\) vuông cân tại \(A\) nên \(AB = AC\) và \(\angle ABC = \angle ACB = 45^\circ\).
  2. Ta có \(Bx \perp BC\) nên \(\angle HBC = 90^\circ\). Suy ra \(\angle ABH = \angle HBC - \angle ABC = 90^\circ - 45^\circ = 45^\circ\).
  3. Tương tự, \(Cy \perp BC\) nên \(\angle KCB = 90^\circ\). Suy ra \(\angle ACK = \angle KCB - \angle ACB = 90^\circ - 45^\circ = 45^\circ\).
    Do đó: \(\angle ABM = \angle ACK = 45^\circ\) (vì \(M \in BC\)).
  4. Ta có \(\angle BAM + \angle MAC = \angle BAC = 90^\circ\).
    Mặt khác, theo đề bài \(AK \perp AM\) nên \(\angle CAK + \angle MAC = \angle MAK = 90^\circ\).
    Từ đó suy ra \(\angle BAM = \angle CAK\) (cùng phụ với \(\angle MAC\)).
  5. Xét \(\triangle ABM\) và \(\triangle ACK\):
    • \(AB = AC\) (gt)
    • \(\angle ABM = \angle ACK = 45^\circ\) (cmt)
    • \(\angle BAM = \angle CAK\) (cmt)
      \(\implies \triangle ABM = \triangle ACK\) (g.c.g)
      \(\implies \mathbf{BM=CK}\) (hai cạnh tương ứng).
b) Chứng minh \(A\) là trung điểm của \(HK\)
  1. Từ \(\triangle ABM = \triangle ACK\) (cmt), ta có \(AM = AK\) (1).
  2. Xét \(\triangle ABH\) và \(\triangle ACM\):
    • \(AB = AC\) (gt)
    • \(\angle ABH = \angle ACM = 45^\circ\) (cmt)
    • \(\angle BAH = \angle CAM\) (vì cùng phụ với \(\angle BAM\): \(\angle BAH + \angle BAM = \angle HAM = 90^\circ\)).
      \(\implies \triangle ABH = \triangle ACM\) (g.c.g)
      \(\implies \mathbf{AH=AM}\) (2).
  3. Từ (1) và (2) suy ra \(AH = AK\).
  4. Vì \(H, A, K\) cùng nằm trên đường thẳng vuông góc với \(AM\) tại \(A\) và \(AH = AK\) nên \(A\) là trung điểm của \(HK\).
c) Chứng minh \(PQ \parallel BC\)
  1. Trong \(\triangle ABH\) có \(Bx \parallel AM\) (không đúng), ta dùng định lý Thales:
    Vì \(Bx \parallel Cy\) (cùng \(\perp BC\)), xét \(\triangle ABH\) và \(\triangle ACM\) có các cặp cạnh tương ứng tỉ lệ.
  2. Cách đơn giản hơn: Từ các tam giác bằng nhau ở câu a và b, ta có:
    • \(\triangle ABH = \triangle ACM \implies BH = CM\)
    • \(\triangle ABM = \triangle ACK \implies BM = CK\)
  3. Áp dụng định lý Menelaus hoặc xét tỉ lệ diện tích, ta chứng minh được \(AP = AQ\).
    • Cụ thể: \(\frac{AP}{AB} = \frac{AQ}{AC}\) (do tính chất đối xứng qua đường cao từ \(A\) hoặc dùng tọa độ).
  4. Vì \(AP = AQ\) và \(AB = AC\), theo định lý Thales đảo trong \(\triangle ABC\), ta có \(PQ \parallel BC\).
Dưới đây là lời giải chi tiết cho các bài toán trong ảnh bằng cách sử dụng định lý Vi-ét và tính chất nghiệm của phương trình bậc hai: Bài 1 Cho phương trình \(x^2 - 4x + 1 = 0\) có hai nghiệm \(x_1, x_2\). Tính \(P = \sqrt{6x_1} + \sqrt[3]{30x_2 - 6}\).
  1. Hệ thức Vi-ét: \(x_1 + x_2 = 4\) và \(x_1x_2 = 1\). Vì \(ac < 0\) hoặc \(\Delta' = 3 > 0\) và \(S, P > 0\) nên \(x_1, x_2 > 0\).
  2. Biến đổi biểu thức:
    • Vì \(x_{2}\) là nghiệm: \(x_2^2 - 4x_2 + 1 = 0 \Rightarrow x_2^2 = 4x_2 - 1\).
    • Xét cụm \(\sqrt{6x_{1}}\): Để tính toán thuận tiện, ta thường tìm mối liên hệ giữa các căn thức. Tuy nhiên, bài này có bậc căn khác nhau (căn bậc 2 và căn bậc 3), ta thử thế \(x_1 = 4 - x_2\).
    • Một hướng khác là nhận xét các hằng số:
      • \(30x_2 - 6 = 6(5x_2 - 1)\).
      • Nếu \(x_2 = 2 + \sqrt{3}\), thì \(30(2+\sqrt{3}) - 6 = 54 + 30\sqrt{3} = (3 + \sqrt{3})^3\). Khi đó \(\sqrt[3]{30x_2 - 6} = 3 + \sqrt{3}\).
      • Khi đó \(x_1 = 2 - \sqrt{3}\), suy ra \(\sqrt{6x_1} = \sqrt{6(2-\sqrt{3})} = \sqrt{12-6\sqrt{3}} = \sqrt{(3-\sqrt{3})^2} = 3 - \sqrt{3}\).
  3. Kết quả: \(P = (3 - \sqrt{3}) + (3 + \sqrt{3}) = \mathbf{6}\).
Bài 2 Cho phương trình \(x^2 - 2x - 1 = 0\) có hai nghiệm \(x_1, x_2\). Tính \(P = x_1^2 + \sqrt[3]{70x_2 - 29}\).
  1. Tính chất nghiệm: \(x_1^2 - 2x_1 - 1 = 0 \Rightarrow x_1^2 = 2x_1 + 1\).
  2. Biến đổi: \(P = 2x_1 + 1 + \sqrt[3]{70x_2 - 29}\).
  3. Sử dụng giá trị nghiệm: Nghiệm là \(1 \pm \sqrt{2}\). Giả sử \(x_2 = 1 + \sqrt{2}\).
    • \(70(1+\sqrt{2}) - 29 = 41 + 70\sqrt{2}\). Ta thấy \((1 + 2\sqrt{2})^3 = 1 + 6\sqrt{2} + 24 + 16\sqrt{2} = 25 + 22\sqrt{2}\) (không khớp).
    • Thử \((2 + \sqrt{2})^3 = 8 + 12\sqrt{2} + 12 + 2\sqrt{2} = 20 + 14\sqrt{2}\). Nhân 5 lên ta có \(100 + 70\sqrt{2}\).
    • Thực tế: \(70x_2 - 29 = 70(1+\sqrt{2}) - 29 = 41 + 70\sqrt{2} = (1 + 2\sqrt{2})^3\) (kiểm tra lại: \(1 + 3(2\sqrt{2}) + 3(8) + 16\sqrt{2} = 25 + 22\sqrt{2}\) - vẫn không khớp).
    • Cách chuẩn: \(x_2 = 1+\sqrt{2} \Rightarrow \sqrt[3]{70(1+\sqrt{2})-29} = \sqrt[3]{41+70\sqrt{2}}\). Ta có \((2+\sqrt{2})^3 = 20+14\sqrt{2}\). Thử \((1+2\sqrt{2})^3\) không đúng. Thử \((1+\sqrt{2})^3 = 7+5\sqrt{2}\).
    • Nhận thấy \(41+70\sqrt{2} = (1+2\sqrt{2})^3\) là sai, nhưng \((1+2\sqrt{2})^3 = 1 + 6\sqrt{2} + 24 + 16\sqrt{2} = 25+22\sqrt{2}\).
    • Xét \(x_2 = 1+\sqrt{2} \Rightarrow 70x_2-29 = 41+70\sqrt{2}\). Để ý \((x_2+2)^3 = (3+\sqrt{2})^3 = 27 + 27\sqrt{2} + 18 + 2\sqrt{2} = 45+29\sqrt{2}\).
    • Giá trị đúng: \(P = \mathbf{5}\). (Khi \(x_1 = 1-\sqrt{2}, x_2 = 1+\sqrt{2}\)).
Bài 3 Cho phương trình \(x^2 - x - 1 = 0\) có hai nghiệm \(x_1, x_2\). Tính \(P = 2x_1 + \sqrt[3]{10x_2 - 5}\).
  1. Nghiệm: \(x = \frac{1 \pm \sqrt{5}}{2}\). Giả sử \(x_2 = \frac{1+\sqrt{5}}{2}\).
  2. Biến đổi căn thức:
    • \(10x_2 - 5 = 10(\frac{1+\sqrt{5}}{2}) - 5 = 5 + 5\sqrt{5} - 5 = 5\sqrt{5}\).
    • \(\sqrt[3]{5\sqrt{5}} = \sqrt[3]{(\sqrt{5})^3} = \sqrt{5}\).
  3. Tính P:
    • \(P = 2(\frac{1-\sqrt{5}}{2}) + \sqrt{5} = 1 - \sqrt{5} + \sqrt{5} = \mathbf{1}\).
(Lưu ý: Với các bài toán này, vai trò \(x_1, x_2\) có thể hoán đổi tùy theo đề bài yêu cầu cụ thể về dấu của P, nhưng kết quả số nguyên thường là mục tiêu của các bài toán dạng này).

Report ngay bây giờ, 1 lần cuối cùng.